Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

SE1 Nhap mon cong nghe hoc phan mem(P2).

HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.5
Chương 3
Công nghệ học Phần mềm
(Software Engineering)
3.1 Lịch sử tiến triển Công nghệ học phần mềm
3.2 Sự tiến triển của các phương pháp thiết kế phần
mềm
3.3 Định nghĩa Công nghệ học phần mềm
3.4 Vòng đời của phần mềm
3.5 Quy trình phát triển phần mềm
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.6
3.1 Lịch sử tiến triển của CNHPM

Nửa đầu 1960: ít quan tâm đến phần
mềm, chủ yếu tập trung nâng cao tính
năng và độ tin cậy của phần cứng

Giữa những năm 1960: Phát triển hệ điều
hành như phần mềm lớn (IBM OS/360,
EC OS). Xuất hiện nhu cầu về quy trình
phát triển phần mềm lớn và quy trình gỡ
lỗi, kiểm thử trong phạm vi giới hạn
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.7
Lịch sử tiến triển của CNHPM (tiếp)

Năm 1968: Tại Tây Đức, Hội nghị khoa học của
NATO đã đưa ra từ “Software Engineering”.
Bắt đầu bàn luận về khủng khoảng phần mềm
và xu hướng hình thành CNHPM như một
chuyên môn riêng

Nửa cuối 1960: IBM đưa ra chính sách phân
biệt giá cả giữa phần cứng và phần mềm. Từ
đó, ý thức về phần mềm ngày càng cao. Bắt đầu
những nghiên cứu cơ bản về phương pháp luận
lập trình
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.8
Lịch sử tiến triển của CNHPM (tiếp)

Nửa đầu những năm 1970: Nhằm nâng cao chất
lượng phần mềm, không chỉ có các nghiên cứu
về lập trình, kiểm thử, mà có cả những nghiên
cứu đảm bảo tính tin cậy trong quy trình sản
xuất phần mềm. Kỹ thuật: lập trình cấu trúc
hóa, lập trình môđun, thiết kế cấu trúc hóa, vv

Giữa những năm 1970: Hội nghị quốc tế đầu
tiên về CNHPM được tổ chức (1975):
International Conference on SE (ICSE)
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.9
Lịch sử tiến triển của CNHPM (tiếp)

Nửa sau những năm 1970: Quan tâm đến mọi
pha trong quy trình phát triển phần mềm, nhưng
tập trung chính ở những pha đầu. ICSE tổ chức
lần 2, 3 và 4 vào 1976, 1978 và 1979

Nhật Bản có “Kế hoạch phát triển kỹ thuật sản xuất
phần mềm” từ năm 1981

Cuộc “cách tân sản xuất phần mềm” đã bắt đầu trên
phạm vi các nước công nghiệp
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.10
Lịch sử tiến triển của CNHPM (tiếp)

Nửa đầu những năm 1980: Trình độ học vấn và
ứng dụng CNHPM được nâng cao, các công
nghệ được chuyển vào thực tế. Xuất hiện các
sản phẩm phần mềm và các công cụ khác nhau
làm tăng năng suất sản xuất phần mềm đáng kể

ICSE tổ chức lần 5 và 6 năm 1981 và 1982 với trên
1000 người tham dự mỗi năm

Nhật Bản sang “Kế hoạch phát triển các kỹ thuật
bảo trì phần mềm” (1981-1985)
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.11
Lịch sử tiến triển của CNHPM (tiếp)

Nửa cuối những năm 1980 đến nay: Từ học vấn
sang nghiệp vụ! Chất lượng phần mềm tập
trung chủ yếu ở tính năng suất, độ tin cậy và tính
bảo trì. Nghiên cứa hỗ trợ tự động hóa sản xuất
phần mềm

Nhật Bản có “Kế hoạch hệ thống công nghiệp hóa
sản xuất phần mềm”(SIGMA: Software
Industrialized Generator & Maintenance Aids, 1985-
1990)

Nhiều trung tâm, viện nghiên cứu CNHPM ra đời.
Các trường đưa vào giảng dạy SE
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.12
Hiện nay

Công nghiệp hóa sản xuất phần mềm bằng cách
đưa những kỹ thuật công nghệ học
(Engineering techniques) thành cơ sở khoa học
của CNHPM

Thể chế hóa lý luận trong sản xuất phần mềm
và ứng dụng những phương pháp luận một
cách nhất quán

Tăng cường nghiên cứu và tạo công cụ trợ giúp
sản xuất phần mềm
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.13
3.2 Sự tiến triển của các phương
pháp thiết kế phần mềm

Phương pháp luận trong CNHPM: bắt
đầu từ những năm 1970

Trong phát triển phần mềm: nâng cao
năng suất, độ tin cậy, giá thành - tính
năng (productivity, reliability, cost-
performance)

Tiến triển phương pháp thiết kế: Sơ khởi,
Trưởng thành, Phát triển và Biến đổi
HUT, Falt. of
IT
 Dept. of SE, 2001 SE-I.14
Sơ khởi: nửa đầu 1970

Khái niệm về tính môđun, cụ thể hóa
từng bước trong phương pháp luận thiết
kế

N. Wirth: Chi tiết hóa từng giai đoạn.
Thiết kế trên xuống. Lập trình môđun

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét