Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

giao an11


Hoạt động 1 : Vào bài
- Không khí gồm những chất
khí nào ? chiếm tử lệ bao
nhiệu ?
- Nitơ là một trong những khí
có trong tầng khí quyển với
một hàm lượng lớn . vậy N
2

những tính chất gì , ta nghiện
cứu bài mới .
Hoạt động 2 :
- Mô tả liên kết trong phân tử
N
2
?
- Hai nguyên tử Nitơ trong
phân tử liên kết với nhau như
thế nào?
Hạot động 2 :
- Cho biết trạng thái vật lý
của nitơ ? có duy trì sự sống
không ? độc không ?
- N
2
nặng hay nhẹ hơn không
khí ?
Hoạt động 3 :
Gv đặt vấn đề
- Nitơ là phi kim khá hoạt
động nhưng ở nhiệt độ thường
khá trơ về mặt hoá học , hãy
giải thích ?
:
- Dựa vào số oxi hóa hãy dự
đoán tính chất của nitơ?
- Xét xem nitơ thể hiện tính
khử hay tính oxihóa trong
trường hợp nào ?
- Xác đònh số oxi hoá của
Nitơ trong các trường hợp .
- Gv thông báo : Chỉ với Li ,
nitơ tác dụng ngay ở nhiệt độ
thường .
=> Kết luận :
- Trong không khí có rất nhiều khí
như : O
2
, N
2
, H
2
S , He , CO
2
, H
2
O

N
2
: 79% , O
2
: 20% còn lại các khí
khác .
- Hs mô tả , kết luận Phân tử N
2

gồm hai nguyên tử , liên kết với
nhau bằng ba liên kết CHT không
có cực .
- Hs quan sát tính chất vật lí của
Nitơ . Sau đó cho côn trùng vào ,
quan sát và nhận xét .
→ N
2
không duy trì sự sống nhưng
không độc .
- Dựa vào dN
2
/ kk trả lời .
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử
để giải quyết vấn đề .
- Nitơ có các số oxi hoá :
-3 , 0 , +1 , +2 , +3 , +4 , +5 .
-N
2
có số oxihoá 0 nên vừa thể hiện
tính oxi hoá và tính khử .
→ nitơ thể hiện tính oxi hoá .
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- Công thức electron :
: N : N :
- Công thức cấu tạo :
: N ≡ N :

II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , không
mùi , không vò , hơi nhẹ hơn
không khí , hóa lỏng ở - 196
0
C,
hóa rắn:-210
0
C
- Tan rất ít trong nước , không
duy trì sự cháy và sự sống .
III . TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Nitơ có E
N

N
= 946 kJ/mol , ở
nhiệt độ thường nitơ khá trơ về
mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ
cao hoạt động hơn .
- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và
tính khử , tính oxi hóa đặc trưng
hơn .
1 . Tính oxi hóa :
a. Tác dụng với hiđro :
Ở nhiệt độ cao (400
0
C) , áp suất
cao và có xúc tác :
N
2
0
+ 3H
2

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2
3
N

H
3

∆H = - 92kJ
b. Tác dụng với kim loại :
6Li + N
2
0
→ 2 Li
3
N
( Liti Nitrua )

3Mg + N
2


Mg
3
N
2
(Magie Nitrua )

Nitơ thể hiện tính oxi hóa .
2 . Tính khử :
- Ở nhiệt độ 3000
0
C (hoặc hồ
quang điện ) :
N
2
0
+ O
2

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2NO .
∆H=180KJ

Nitơ thể hiện tính khử .

Nitơ thể hiện tính khử khi tác
dụng với các nguyên tố có độ
âm điện lớn hơn .Thể hiện
tính oxihóa khi tác dụng với
các nguyên tố có độ âm điện
lớn hơn .
Hoạt động 5 :
- Trong tự nhiên nitơ có ở đâu
và dạng tồn tại của nó là gì ?
- Người ta điều chế nitơ bằng
cách nào ?
-Nitơ có những ứng dụng gì ?
→ Nitơ thể hiện tính khử .
-Hs dựa vào kiến thức thực tế và
sgk để trả lời .
- Hs dựa vào sgk để trả lời .
- Khí NO không bền :
2
2
+
N
O + O
2

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2
4
+
N
O
2

- Các oxit khác như N
2
O , N
2
O
3
,
N
2
O
5
không điều chế trực tiếp từ
nitơ và oxi .
IV. TRẠNG THÁI THIÊN
NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ :
1. Trạng thái thiên nhiên :
- Ở dạng tự do : chiếm khoảng
80% thể tích không khí , tồn tại 2
đồng vò :
14
N (99,63%) ,
15
N(0,37%) .
- Ở dạng hợp chất , nitơ có nhiều
trong khoáng vật NaNO
3
(Diêm
tiêu ) : cò có trong thành phần
của protein , axit nucleic , . . . và
nhiều hợp chất hữu cơ thiên
nhiên .
2 – Điều chế :
a. Trong công nghiệp :
- Chưng cất phân đoạn không khí
lỏng , thu nitơ ở -196
0
C , vận
chuyển trong các bình thép , nén
dưới áp suất 150 at .
b. Trong phòng thí nghiệm :
- Đun dung dòch bão hòa muối
amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO
2

NH
4
Cl ) :
NH
4
NO
2

 →
0t
→ N
2
+ 2H
2
O .
V – ỨNG DỤNG :
- Là một trong những thành phần
dinh dưỡng chính của thực vật .
- Trong công nghiệp dùng để
tổng hợp NH
3
, từ đó sản xuất ra
phân đạm , axít nitríc . . . Nhiều
nghành công nghiệp như luyện
kim , thực phẩm , điện tử . . . Sử
dụng nitơ làm môi trường .
Bài 14 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Giúp HS hiểu
- Tính chất hóa học của amoniac

- Vai trò quan trọng của amiac trong đời sống và trong kỹ thuật
Cho HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2. Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học của amoniac.
-Vận dụng nguyên lý chuyển dòch cân bằng để giải thích các điều kiện kó thuật trong sản xuất
amoniac .
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion . . .
3. Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học .
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
4. Trọng tâm :
- Tính chất vật ký và hoá học của Amoniac .
- Vận dụng nguyên lý chuyển dòch cân bằng để giải thích các điều kiện của phản ứng tổng hợp amoniac
từ nitơ và hiđro .
III. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại
II. CHUẨN BỊ :
• Dụng cụ : ng nghiệm , giá ống nghiệm , chậu thuỷ tinh
• Hóa chất : NH
3 ,
H
2
O , CuO , NH
4
Cl , dd NaOH , Phenolphtalêin .
• Tranh hình 3.6 SGK , hình 3.7 SGK .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
- Nêu tính chất hóa học của nitơ ? tại sao ở đk thường nitơ trơ về mặt hoá học ? VD ?
- Bài 5 / 57 SGK
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Niơ có nhiều số oxi hoá trong
hợp chất NH
3
nitơ có số oxihoá
là -3 . Vậy NH
3
là chất gì ? cấu
tạo , tính chất ra sao , ta nghiên
cứu bài mới .
Hạot động 2 :
- Cho biết đặc điểm cấu tạo
của phân tử NH
3
- Mô tả sự hình thành phân tử
NH
3
?
- Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của phân tử
NH
3
?
- Gv bổ xung :
Phân tử NH
3
có cấu tạo hình
tháp đáy là tam giác đều ,
nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3
- Viết công thức cấu tạo , công
thức electron
- Liên kết trong phân tử NH
3

liên kết CHT phân cực , nitơ tích
điện âm , hiđro tích điện dương .

I . CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- CT e CTCT
H : N : H H – N – H
H H
N

H H
N
-Phân tử NH
3
có cấu tạo hình tháp
, đáy là một tam giác đều .
- Phân tử NH
3
là phân tử phân cực
.

nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của
tam giác đều .
Hoạt động 3:
- Nếu có bình khí nitơ cho HS
quan sát : Trạng thái , màu sắc
, mùi ?
- dN
2
/ kk ?
- Gv làm thí nghiệm mô tả tính
tan của NH
3
,
Hoạt động 4:
Giải thích tính bazơ của NH
3
:
- Dung dòch NH
3
thể hiện tính
chất của một kiềm yếu như thế
nào ?
Hoạt động 5 :
- Gv hướng dẫn thí nghiệm
NH
3
+ HCl
đặc

- Gv thông báo cho học sinh
biết khả ăng dd NH
3
tác dụng
với một số muối kim loại .
Hoạt động 5 :
- Gv đặt vấn đề : Ngoài những
tính chất kể trên NH
3
còn có
tính chất đặc biệt khác đó là
gì ?
- Gv làm thí nghiệm :
* TN
1
:
Cho từ từ d
2
NH
3
+ d
2
CuSO
4

Quan sát ?
Tiếp tục nhỏ từng giọt NH
3
cho
đến khi thu được d
2
xanh thẫm
– Gv bổ xung :
Các ion Cu(NH
3
)
4
]
2+
,
- HS quan sát trả lời
- Nhẹ hơn không khí .
- HS , quan sat’ nhận xét sự
đổi màu của dung dòch
→ Rút ra kết luận .
- Dựa vào tính chất hóa chung
của bazơ .
- Dựa vào thuyết axít – bazơ
của bron stêt viết phương trình
điện li của NH
3
trong nước .
- Viết phương trình phản ứng
quan sát nêu hiện tượng
-Dựa vào sự hướng dẫn của giáo
viên lên bảng viết một số phản
ứng .
-hs nghiên cứu sgk trả lời .
- Đầu tiên có kết tủa :
CuSO
4
+2NH
3
+2H
2
O →
(NH
4
)
2
SO
4
+ Cu(OH)
2

Sau đó kết tủa tan ra do
I . TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất khí không màu , mùi
khai và xốc , nhẹ hơn không khí .
- Khí NH
3
tan rất nhiều trong nước
, tạo thành dung dòch amoniac có
tính kiềm yếu .
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 . Tính bazơ yếu :
a. Tác dụng với nước :
Trong dung dòch NH
3
là một bazơ
yếu , ở 25
0
C , K
b
= 1,8. 10
-5

NH
3
+ H
2
O


ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
NH
4
+
+ OH


b. Tác dụng với axít :
- Tạo thành muối amoni .
Vídu ï :
2NH
3
+ H
2
SO
4
→ (NH
4
)
2
SO
4

NH
3
+ H
+
→ NH
4
+
.
NH
3(k)
+ HCl
(k)
→ NH
4
Cl
(r )
.
→ Phản ứng dùng để nhận biết
khí NH
3
.
c. Tác dụng với dung dòch muối
của nhiều kim loại , tạo kết tủa
hiđroxit của chúng .
Ví dụ :
Al
3+
+3NH
3
+3H
2
→ Al(OH)
3
+ 3NH
4
+
+
2
Fe
+2NH
3
+2H
2
O→Fe(OH)
2
+2NH
4
2 . Khả năng tạo phức :
Dung dòch amoniac có khả năng
hòa tan hiđroxit hay muối ít tan
của một số kim loại , tạo thành
các dung dòch phức chất .
Ví dụ :
* Với Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
+4 NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
- Phương trình ion :
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
]
2+
+ 2OH
-

Màu xanh thẫm


[Ag(NH
3
)
2
]
+

là các ion phức ,
được tạo thành nhờ liên kết cho
nhận giữa cặp electron tự do
của nitơ trong phân tử NH
3
với
các obitan trống của kim loại .
TN
2
:
Nhỏ vài giọt d
2
AgNO
3
vào d
2

NaCl . Nhỏ từ từ d
2
NH
3
cho
đến khi kết tủa tan hoàn toàn .
Hoạt động 5 :
- Dự đoán tính chất hóa học
của NH
3
dựa vào thay đổi số
oxihóa của nitơ trong NH
3
?
- Xác đònh số oxihóa của nitơ ?
- Số oxihóa có thể có của nitơ ?
- Bổ sung : So với H
2
S , tính
khử của NH
3
yếu hơn .
- Tính khử NH
3
biểu hiện như
thế nào khi tác dụng với Cl
2
?
- Dùng sơ đồ để giải thích thí
nghiệm .
→ Gv giúp HS rút ra kết luận
Hoạt động 6 : Tìm hiểu
phương pháp điều chế NH
3
:
- Trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp NH
3
được
điều chế như thế nào ?
- Tương tự HS nêu hiện tượng
viết phương trình phản ứng .
- HS nghiên cứu và trả lời
- Khi có sự thay đổi số oxihóa ,
số oxihóa của nitơ trong NH
3
chỉ
có thể tăng nên NH
3
thể hiện
tính khử ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời .
Kết luận :
- Amoniac ở trạng thái khí hay
trong dung dòch đều thể hiện
tính bazơ yếu .Tác dụng với axít
tạo thành muối amoni và kết tủa
được hiđroxit của nhiều kim loại
.
- Amoniac có tính khử : phản
ứng được với oxi , clo và khử
một số oxit kimloại (Nitơ có số
oxi hóa từ -3 đến 0, +2 ).
- Có khả năng tạo phức với
nhiều kim loại nhờ liên kết cho
nhận .
- HS nghiên cứu SGK và tìm
trong thực tế để trả lời
* Với AgCl .
AgCl + 2NH
3
→[Ag(NH
3
)
2
] Cl
AgCl + 2NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-

=>Sự tạo thành các ion phức là
do sự kết hợp các phân tử NH
3
bằng cá electron chưa sử dụng của
nguyên tử nitơ với ion kim loại
3 . Tính khử :
a. Tác dụng với oxi :
- Amoniac cháy trong không khí
với ngọn lửa màu lục nhạt :
4NH
3
+3O
2
→ 2N
0
2
+ 6H
2
O .
- Khi có xúc tác là hợp kim platin
và iriđi ở 850 – 900
0
C :
4NH
3
+5O
2
→ 4NO + 6H
2
O .
b. Tác dụng với clo :
- Khí NH
3
tự bốc cháy trong khí
Clo tạo ngọn lửa có khói trắng :
2NH
3
+ 3Cl
2
→ N
2
0
+6HCl .
- Khói trắng là những hạt NH
4
Cl
sinh ra do khí HCl vừa tạo thành
hóa hợp với NH
3
.
c. Tác dụng với một số oxit kim
loại:
- Khi đun nóng , NH
3
có thể khử
oxit của một số kim loại thành
kim loại
Ví dụ :
2NH
3
+ 3CuO
o
t
→
3Cu +N
2
0

+3H
2
O
IV. ỨNG DỤNG :
SGK
V. ĐIỀU CHẾ :
1. Trong phòng thí nghiệm :
- Cho muối amoni tác dụng với
kiềm nóng :
2NH
4
Cl+Ca(OH)
2
→ 2NH
3
+

- Làm thế nào để cân bằng
chuyển dòch về phía NH
3
?
-Có thể áp dụng các yếu tố t° ,
p , [ ] được không ?tại sao ?
- có thể dùng chất xúc tác gì ?
- gv dùng sơ đồ thiết bò tổng
hợp NH
3
để giải thích quá trình
vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm trong thiết bò tổng hợp
NH
3
.
- Nghiên cứu SGK
- Vận dụng nguyên lý chuyển
dòch cân bằng để trả lời :
* tăng p
* Thực hiện ở t° thấp . Tuy
nhiên t° thích hợp khoản 440°C
* Dùng chất xáuc tác .


CaCl
2
+2H
2
O
- Đun nóng dung dòch amoniac
đặc .
2 . Trong công nghiệp:
N
2(k)
+ 3H
2(k)

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
2NH
3

∆H = - 92 kJ
Với nhiệt độ : 450 – 500
0
C .
p suất : 300 – 1000 at
Chất xúc tác : Fe hoạt hóa .
Bài 14 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
( tt )
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Giúp HS hiểu
- Tính chất hóa học của muối amoni .
- Vai trò quan trọng của amiac và muối amoni trong đời sống và trong kỹ thuật
HS biết :
- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .
2. Kỹ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý , hóa học muối amoni.
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trìnhtrao đổi ion
3. Thái độ :
- Nâng cao tình cảm yêu khoa học .
- Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống .
4. Trọng tâm :
- Hiểu được các tính chất vật lý muối amoni .
- Hiểu rõ vai trò quan trọng muối amoni trong đời sống và trong sản xuất .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - Đàm thoại phát vấn
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ và hóa chất
- Tranh hình 3.8 SGK .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Nêu tính chất hóa học củaAmoniac ? VD minh hoạ ?
* Bài 5/ 64 SGK .
* Bài 2 SGK (3đ)
2. Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
- Cho HS quan sát tinh thể muối
amoni clorua.
→ Vậy muối amoni có những
tính chất gì ?
Hạot động 2 :
- Hòa các tinh thể muối amoni
clorua vào nước , dùng qùi tím
để thử môi trường của d
2
NH
4
Cl
- Hãy nhận xét trạng thái , màu
sắc , tính tan và độ pH ?
GV khái quát :
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu Tính chất hóa học của
muối amoni .
GV : Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm :
Chia dd Nh
4
Cl ở trên vào 2 ống
nghiệm
- ng 1 : NH
4
Cl + NaOH
- ng 2 : NH
4
Cl + AgNO
3
.
- GV nhận xét bổ sung :
• Các pứ trên là phản ứng trao
đổi ion .
• Ở phản ứng 1 ion Nh
4
+
nhường proton cho ion OH
-
nên Nh
4
+
là axit ( dd làm
quỳ tím hoá đỏ )
- GV hướng dẫn thí nghiệm:
Cho NH
4
Cl vào ống nghiệm, đun
nóng .
Nhận xét : muối NH
4
Cl thăng hoa
.
- Yêu cầu HS lấy thêm một số ví
dụ : NH
4
HCO
3
thường gọi là bột
nở .
→ GV phân tích và Kết luận
-Dựa vào phản ứng gv phân tích
- HS quan sát trả lời :
NH
4
Cl là tinh thể không màu dễ
tan , pH < 7
- HS quan sát hiện tượng , viết
phương trình phân tử và ion rút
gọn
HS nhận xét và giải thích :
- Muối ở đáy ống nghiệm hết ,
xuất hiện muối ở gần miệng ống
nghiệm .
- Giải thích , viết phương trình
- HS nghiên cứu SGK , viết các
phương trình

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là những hợp chất tinh thể ion
, Phân tử gồm cation NH
4
+

anion gốc axit .
- Muối amoni đều dễ tan trong
nước và khi tan điện ly hoàn
toàn thành các ion .
Ví dụ :
NH
4
Cl → NH
4
+
+ Cl
-
Ion NH
4
+
không có màu .
II . TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 . Phản ứng trao đổi ion :
VD :
(NH
4
)
2
SO
4
+ 2 NaOH →2NH
3

+ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O . (1)
NH
4
+
+ OH
-
→ NH
3
↑ +H
2
O
→ Phản ứng này dùng để điều
chế NH
3
trong PTN
NH
4
Cl +AgNO
3
→ AgCl ↓ +
NH
4
NO
3
(2)
Cl
-
+Ag
+
→ AgCl ↓.
→ Các phản ứng trên là phản
ứng trao đổi .
2 – Phản ứng nhiệt phân :
Khi đun nóng các muối amoni
dễ bò nhiệt phân , tạo thành
những sản phẩm khác nhau .
a. Muối amoni tạo bởi axít
không có tính oxihóa :
Khi đun nóng bò phân hủy
thành amoniac và axit
Ví dụ :
NH
4
Cl
(r )
→ NH
3(k)
+ HCl
(k)
.
HCl + NH
3
→ NH
4
Cl
(NH
4
)
2
CO
3
→ NH
3
+NH
4
HCO
3

NH
4
HCO
3
→NH
3
+CO
2
+ H
2
O

để hs thấy được bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni
-Về nguyên tắc : tuỳ thuộc vào
axit tạo thành mà NH
3
có thể bò
oxi hoá thành các sản phẩm khác
nhau .
b. Muối tạo bởi axít có tính
oxihóa :
- Như axít nitrơ , axít nitric khi
bò nhiệt phân cho ra N
2
hoặc
N
2
O và nước .
Ví dụ :
NH
4
NO
2
→ N
2
+ 2H
2
O

.
NH
4
NO
3
→ N
2
O + 2H
2
O .
Bài15 : AXIT NITRIC VA ØMUỐI NITRAT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric và muối nitrat .
- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử và phản ứng trao đổi ion .
- Rèn kỹ năng quan sát , nhận xét và suy luận logic
3. Thái độ :
- Thận trọng khi sử dụng hóa chất .
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường .
4. Trọng tâm :
- Biết cấu tạo phân tử , tính chất vật lý và hóa học của axít nitric và muối nitrat .
- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và sản xuất axít nitric trong công
nghiệp .
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa – khử .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
• Dụng cụ : ng nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn
• Hoá chất : Axít HNO
3
đặc và loãng , d
2
H
2
SO
4
loãng , d
2
BaCl
2
,d
2
NaNO
3
, NaNO
3

Tinh thể Cu(NO
3
)
2
tinh thể , Cu , S .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Cho biết tính chất hóa học của NH
3
? phản ứng minh họa ?
* Tính chất của muối amoni ? cho ví dụ minh hoạ ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Nêu một số axit mà em biết ?
→ Hôm nay sẽ nghiên cứu về
HNO
3
.
Hoạt động 2:
Cấu tạo nguyên tử
- Viết CTCT , xác đònh số oxihóa
-Hs sẽ liệt kê một số axit mà
các em biết : HCl , H
2
SO
4
,
HNO
3

HS :
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- CTPT : HNO
3
- CTCT :

, hóa trò của nitơ ?

-Giáo viên nhận xét ?
Hoạt động 3:
- Cho HS quan sát lọ axít HNO
3
nhận xét trạng thái vật lý của
axít ?
- Gv mở nút bình đựng HNO
3
đặc
- Đun một chút xíu HNO
3
.

GV nhận xét bổ sung:
Axit HNO
3
cất giữ lâu ngày có
màu vàng do NO
2
phân huỷ tan
vào axit
→ cần cất giữ trong bình sẫm
màu , bọc bằng giấy đen …
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS nêu tính chất
chung của axit ?
- Lấy VD minh họa tính axít
của HNO
3
?
- Gv nêu vấn đề : Tại sao HNO
3
có tính oxihóa ?

→ GV nhận xét
- GV hướng dẫn thí nghiệm :
* Cu +HNO
3(đ)

* Cu +HNO
3(l)
a2
Viết công thức, trả lời
-HS : quan sát , phát hiện tính
chất vật lý của HNO
3
.
- Hs theo dõi các thao tác của
giáo viên , nêu được một số
tính chất của axit HNO
3

-Hs liên hệ kiến thức cũ trả lời
- Hs viết phương trình phản
ứng HNO
3
tác dụng với : caO ,
NaOH , CaCO
3

- Vì HNO
3
, N có số oxihóa
cao nhất +5 , trong phản ứng
có sự thay đổi số oxihóa , số
oxihóa của nitơ giảm xuống
giá trò thấp hơn .
HS quan sát hiện tượng , màu
sắc của khí bay ra và viết
phương trình
O
H – O – N
O
- Nitơ có hóa trò IV và số oxihoá
là +5
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Là chất lỏng không màu
- Bốc khói mạnh trong không khí
ẩm
- D = 1,53g/cm
3
, t
0
s
= 86
0
C .
- Axít nitric không bền , phân hủy
1 phần
4HNO
3
→ 4 NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O
dung dòch axit có màu vàng hoặc
nâu .
- Axít nitric tan vô hạn trong nước
( Thực tế dùng HNO
3
68% )
III . TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1 . Tính axít :
- Là một trong số các axít mạnh
nhất , trong dung dòch :
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-

- Dung dòch axít HNO
3
có đầy đủ
tính chất của một dung dòch axít .
Tác dụng với oxit bazơ , bazơ ,
muối , kim loại …
2 .Tính oxi hóa :
- Là một trong những axít có tính
oxi hóa mạnh nhất .
- Tuỳ vào nồng độ của axít và bản
chất của chất khử mà HNO
3
có thể
bò khử đến : NO
2
, NO
,
N
2
O , N
2
,
NH
4
NO
3
.
a. Với kim loại :
- HNO
3
oxihóa hầu hết các kim
loại (trừ vàng và platin ) không
giải phóng khí H
2
, do ion NO
3

khả năng oxihoá mạnh hơn H
+
.
* Với những kim loại có tính khử
yếu : Cu , Ag . . .
- HNO
3
đặc bò khử đến NO
2
Cu + 4HNO
3(đ)
→ Cu(NO
3
)
2

+2NO
2
+2H
2
O
- HNO
3
loãng bò khử đến NO
3Cu + 8HNO
3(l)
→ 3Cu(NO
3
)
2

- Gv bổ xung :
- Với những kim loại :Mg ,
Zn , Al . . .Khi tác dụng với
HNO
3
loãng thì sản phẩm :
N
2
O , N
2
, NO, NH
4
NO
3
.
- GV bổ sung :
Muối tạo thành có hóa trò cao
nhất .
- GV làm thí nghiệm :
Fe , Al nhúng vào dd HNO
3
đặc , nguội . sau đó nhúng vào
các dung dòch axit khác : HCl ,
H
2
SO
4
loãng …
- GV thông báo :Nước cường
thủy hòa tan được Au và Pt :
HNO
3
+ 3HCl →→ Cl
2
+ NOCl
+ 2H
2
O
NOCl → NO + Cl
→ Clo nguyên tử có khả năng
phản ứng rất lớn .
- Gv làm thí nghiệm :
Tác dụng với phi kim
* S + HNO
3
đun nóng nhẹ sau
đó cho vài giọt BaCl
2
?
* Tương tự viết phương trình C
với HNO
3
?
→ GV kết luận : Như vậy HNO
3
không những tác dụng với kim
loại mà còn tác dụng với một số
phi kim .
- GV mô tả thí nghiệm :
Nếu nhỏ dung dòch HNO
3
vào
H
2
S thấy xuất hiện kết tủa nàu
trắng đục, có khí không màu hóa
nâu , hãy viết phương trình ?
HS viết và cân bằng các
phương trình phản ứng .
- HS quan sát và nhận xét .
→ Fe ,Al thụ động trong
HNO
3
đặc nguội .
- HS nhận xét viết phương
trình phản ứng
- HS quan sát hiện tượng :
Thấy thoát khí màu nâu có
NO
2
.Khi nhỏ dung dòch BaCl
2
thấy có kết tủa màu trắng có
ion SO
4
2 -

- HS quan sát hình 3.9 và nhận
xét

+ 2NO

+ 4H
2
O
* Khi tác dụng với những kim loại
có tính khử mạnh hơn : Mg, Zn
,Al . . .
- HNO
3
đặc bò khử đến NO
2
- HNO
3
loãng bò khử đến N
2
O
hoặc N
2

- HNO
3
rất loãng bò khử đến NH
3
(NH
4
NO
3
)
8Al + 30HNO
3(l)
→ 8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O
5Mg + 12HNO
3(l)
→ 5Mg(NO
3
)
2

+ N
2
+ 6H
2
O
4Zn + 10HNO
3(l)
→ Zn(NO
3
)
2

+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
- Fe, Al bò thụ động hóa trong dung
dòch HNO
3
đặc nguội .
- Hỗn hợp 1thể tích HNO
3
và 3 thể
tích HCl được gọi là nước cường
thủy , có thể hòa tan vàng hay
platin :
Au + HNO
3
+3HCl → AuCl
3
+NO
+2H
2
O .
b. Tác dụng với phi kim :
- Khi đun nóng HNO
3
đặc có thể
tác dụng được với C, P ,S . . .
Ví Dụ :
C + 4HNO
3(đ)
→ CO
2
+ 4NO
2

+ 2H
2
O
S + 6HNO
3(đ)
→ H
2
SO
4
+6NO
2

+2H
2
O
c. Tác dụng với hợp chất :
- H
2
S , HI, SO
2
, FeO , muối sắt
(II) . . . có thể tác dụng với HNO3
- Nguyên tố bò oxihóa trong hợp
chất chuyển lên mức oxi hóa cao
hơn:
3FeO +10HNO
3(l)
→ 3 Fe(NO
3
)
3

Xem chi tiết: giao an11


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét