Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Them trang ngu cho cau



Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
? Thế nào là Trạng ngữ?
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ
sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, điều kiện,
cho sự việc được nói đến trong câu.
- Một câu có thể có nhiều trạng ngữ, chúng có thể
đứng ở các vị trí khác nhau trong câu.

I. đặc điểm của trạng ngữ:
1. Ví dụ: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi.
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam
dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời
đời, kiếp kiếp []
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ văn
minh, khai hoá của thực dân cũng không làm ra được một tấc
sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề
quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. (Thép Mới)
b) Vì mải chơi, nó quên cả làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn
luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Vừa đi vừa nhảy chân sáo, Tý tung tăng tới trường.
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu

I. đặc điểm của trạng ngữ:
1. Ví dụ.
2. Nhận xét. Trạng ngữ trong các câu là:
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng
nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời,
kiếp kiếp [ ] Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế
kỉ văn minh, khai hoá của thực dân cũng không làm ra được
một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre
nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vì mải chơi, nó quên cả làm bài tập.
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn
luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Vừa đi vừa nhảy chân sáo, Tý tung tăng đến trường.
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu

Các trạng ngữ vừa tìm được bổ
sung nội dung gì cho câu?
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ.
2. Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu
a) - Dưới bóng tre xanh
- đã từ lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- từ nghìn đời nay
b) - Vì mải chơi
c) - Để xứng đáng là CNBH
d) - Bằng giọng nói dịu dàng
e) - Vừa đi vừa nhảy chân sáo

Xét về ý nghĩa:
Xét về ý nghĩa:


Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi
Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi
chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức diễn ra sự
chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức diễn ra sự
việc nêu trong câu.
việc nêu trong câu.

Bổ sung thông tin về địa đểm
Bổ sung thông tin về thời gian.
Bổ sung thông tin về nguyên nhân.
Bổ sung thông tin về mục đích.
Bổ sung thông tin về cách thức.
Bổ sung thông tin về ph/tiện.

- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

- Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp
- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm
thóc.
đầu câu
đầu câu


cuối câu
cuối câu
giữa câu
giữa câu
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ.
2. Nhận xét: Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví
dụ a ?



Về vị trí: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa
câu hoặc cuối câu.

1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng
nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng
nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai
hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
- Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.
3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
- Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.

Vị trí của trạng ngữ trong câu rất limh họat, có thể đặt ở đầu
câu, giữa câu hoặc cuối câu tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp.
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
Có thể chuyển trạng ngữ của các câu trong ví dụ a sang những vị
trí nào trong câu?

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ được phân cách với nhau
như thế nào khi nói, khi viết?
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
-
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một
quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
-
Trong trường hợp trạng ngữ đặt ở cuối câu thì yêu câu
này là bắt buộc, nếu không, nó sẽ được hiểu là phụ ngữ.
* Ví dụ:
a. Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ này.
Trạng ngữ
b. Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần

Bổ ngữ

I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
* Về ý nghĩa:
- Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc
nêu trong câu.
* Về hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.
* Về dấu hiệu nhận biết:
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng
nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
3. Ghi nhớ
Qua tìm hiểu các ví dụ,
em nhận thấy Trạng ngữ
có những đặc điểm gì ?

Thêm trạng ngữ cho câu sau ?
-
Lúa chết rất nhiều.
* Gợi ý: Có thể thêm vào câu những trạng ngữ sau.
- Ngoài đồng
- Năm nay
- Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét.
Vì rét, năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều.
lúa chết rất nhiều
Lưu ý:
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở
rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn
Bài 21 Tiết 86
Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
Bài tập
nhanh

Xem chi tiết: Them trang ngu cho cau


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét