Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

“Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Lạc Nhân tại Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội”.

Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về quy trình tổ chức
thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá của các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
I. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
1. Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh quốc tế của các bên có trụ sở kinh doanh
ở những quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là nhà xuất khẩu chuyển giao
quyền sở hữu hàng hoá cho bên kia gọi là nhà nhập khẩu; bên này nhận hàng và
trả tiền hàng. Thực chất, xuất khẩu là hoạt động sản xuất hàng hoá tại một nớc
và đem bán sang nớc khác; chủ thể thực hiện hoạt động này đợc gọi là nhà xuất
khẩu.
Theo tinh thần Nghị định 57/ 1998 NĐ-CP của Thủ tớng Chính phủ, hoạt
động xuất khẩu là hoạt động mua hàng hoá của thơng nhân Việt Nam với thơng
nhân nớc ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá
2. Vai trò của xuất khẩu
Là chìa khoá mở cửa quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, xuất
khẩu thực sự đóng vai trò tiên quyết góp phần đạt mục tiêu kinh tế- xã hội của
mỗi quốc gia nói chung, và nâng cao năng lực kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp nói riêng.
2.1. Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu là phơng thức xâm nhập đầu tiên và phổ biến nhất đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào muốn tiếp cận và phát triển thị trờng quốc tế. Nhu cầu của
con ngời chuyển biến ngày càng sâu rộng cùng với xu thế toàn cầu hoá, hợp tác
hoá trên toàn thế giới tạo nên động lực to lớn thúc đẩy các doanh nghiệp không
ngừng tìm kiếm các cơ hội, điều kiện thuận lợi từ môi trờng bên ngoài. Đặc biệt
hơn, đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế ở Việt Nam, với kinh nghiệm
và nguồn lực còn hạn chế, hoạt động kinh doanh theo con đờng xuất khẩu
giúp các doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu kinh doanh. Bởi thế, vai trò quan
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 5 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
trọng của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp biểu hiện cụ thể ở các khía cạnh
sau:
* Thứ nhất, xuất khẩu thúc đẩy và mở rộng hoạt động sản xuất: nhờ vào
việc khai thác hiệu quả nguồn nội lực và phát huy lợi thế so sánh của doanh
nghiệp nớc ta so với các doanh nghiệp nớc ngoài nh đội ngũ lao động dồi dào
với chi phí rẻ; nguồn tài nguyên trong nớc phong phú, sẵn có, hoạt động xuất
khẩu từng bớc đợc hoàn thiện và nâng cao đáp ứng mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Thứ hai, xuất khẩu tạo tiền đề nâng cao năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp: nhờ vào việc tiếp cận và gắn liền thị trờng nớc ngoài, doanh nghiệp có
thể học hỏi, tiếp thu kiến thức mới, đúc kết kinh nghiệm kinh doanh cần thiết.
* Thứ ba, xuất khẩu góp phần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm, tạo
dựng và củng cố uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp ở thị trờng nớc ngoài: điều
này có thể thành hiện thực dựa trên cơ sở các doanh nghiệp ngoại thơng chú
trọng áp dụng công nghệ tiên tiến, các tiêu chuẩn quốc tế; đặt yếu tố chất lợng
lên hàng đầu nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng nớc ngoài.
* Thứ t, xuất khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế: dựa trên
cơ sở tăng doanh thu theo qui mô xuất khẩu, từ đó góp phần tăng lợi nhuận theo
mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
Có thể thấy rằng, hoạt động kinh doanh nội địa hay quốc tế của bất kỳ
doanh nghiệp nào đều hớng đến mục tiêu cốt lõi là lợi nhuận. Tuy nhiên, đối
với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, hoạt động xuất khẩu giữ vai trò khá quan
trọng do việc mở rộng và khai thác hiệu quả tối đa nguồn lực sản xuất đem lại
mức lợi nhuận cao hơn; cùng với khả năng nâng cao uy tín và hình ảnh doanh
nghiệp; điều này đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững của doanh
nghiệp trong môi trờng kinh doanh đầy biến động phức tạp.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
2.2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
Là một trong các hình thức thơng mại quốc tế, hoạt động xuất khẩu đang
ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với quá trình hội nhập và phát
triển kinh tế của các quốc gia, biểu hiện cụ thể ở một số khía cạnh sau đây:
* Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Đối với các quốc gia đang phát triển, nhằm rút ngắn và đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi một lợng vốn rất lớn để
nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật t và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn này có thể
huy động từ các hoạt động liên doanh nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, dịch vụ du
lịch,Tuy nhiên, do đặc tính bất ổn và phụ thuộc của các nguồn này nên nguồn
vốn quan trọng nhất để nhập khẩu là xuất khẩu.
* Thứ hai, xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế
hớng nội sang nền kinh tế hớng ngoại.
Tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch kinh tế đợc tiếp
cận dới hai hớng sau:
- Một là, xuất khẩu chỉ đơn thuần là tiêu thụ sản phẩm thừa khi sản xuất
vợt quá nhu cầu trong nớc. Tuy nhiên, đối với các quốc gia còn nghèo nàn, lạc
hậu, sản xuất về cơ bản cha đáp ứng tiêu dùng, theo cách thức này, xuất khẩu có
thể kìm hãm năng lực sản xuất và tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu chậm chạp. H-
ớng tác động này cho thấy xuất khẩu hoàn toàn phụ thuộc khả năng sản xuất và
tiêu thụ trong nớc.
- Hai là, xuất khẩu hớng đến
Nhu cầu thị trờng, đặc biệt là thị trờng thế giới. Điều này nghĩa là, tổ chức
sản xuất theo hớng xuất khẩu những gì thị trờng cần, không những đáp ứng đầy
đủ thị trờng trong nớc mà còn mở rộng thị trờng nớc ngoài. Hớng xuất khẩu này
có tác động tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Theo hớng này, vai trò của xuất khẩu thể hiện rõ nét hơn ở các khía cạnh:
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 7 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
+ Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành liên quan cùng phát
triển chẳng hạn nh phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho các
ngành sản xuất nh nguyên liệu bông, thuốc nhuộm cùng phát triển.
+ Xuất khẩu tạo khả năng khai thác tối đa và hiệu quả tiềm lực sản
xuất trong nớc nhờ vào việc mở rộng thị trờng tiêu thụ nớc ngoài và đa dạng
hoá sản phẩm kinh doanh.
+ Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu mặt hàng nhập khẩu theo h-
ớng giảm tỷ trọng nhóm nguyên nhiên liệu và tăng tỷ trọng máy móc, thiết bị
công nghiệp và công nghệ phục vụ sản xuất hớng về xuất khẩu.
* Thứ ba, xuất khẩu tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân.
Hớng chiến lợc xuất khẩu của bất kỳ quốc gia đều là tập trung khai thác
lợi thế so sánh sản xuất của mình. Đối với các nớc đang phát triển, đó chính là
lợi thế về lao động. Bởi thế, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuần
là việc khai thác tốt nhất lợi thế của mỗi quốc gia mà đó còn là sự hỗ trợ tích
cực nhằm tạo công ăn việc làm, thu hút lợng lớn lao động.
Thực hiện chiến lợc xuất khẩu dẫn đến sự hình thành các khu công nghiệp
chế biến cao. Điều này không chỉ có tác động gia tăng số lợng lao động mà còn
góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ này. Từ đó, tạo nên hiệu quả sản xuất cao
hơn, là tiền đề quan trọng nhằm cải thiện và nâng cao mức sống ngời lao động.
* Thứ t, xuất khẩu là cơ sở quan trọng để mở rộng và thúc đẩy các mối
quan hệ đối ngoại.
Xuất khẩu và các quan hệ đối ngoại là hai hoạt động có mối quan hệ biện
chứng gắn bó chặt chẽ với nhau. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm
hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát
triển nh tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế,Đến lợt nó, chính các quan hệ đối
ngoại này làm tiền đề quan trọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Vận động trong xu hớng phát triển đó, nền kinh tế thị trờng Việt Nam
trong hơn thập kỷ đổi mới vừa qua đang có những bớc tiến đáng kể nhờ sự đóng
góp tích cực của hoạt động xuất khẩu. Đại hội lần thứ IX của Đảng xác định
mục tiêu chung của hoạt động xuất khẩu là: nỗ lực gia tăng tốc độ tăng trởng
xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá, tạo công ăn việc
làm, thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hớng nâng cao giá trị gia
tăng, gia tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, các loại sản phẩm có hàm lợng
công nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ. Cụ thể hơn, hoạt động
xuất khẩu cần hớng đến:
* Tập trung khai thác và sử dụng tốt nhất nguồn lực của đất nớc nói
chung và của các doanh nghiệp nói riêng nh tài nguyên, đất đai, nhân lực,
* Đa dạng hoá mặt hàng, tạo ra các mặt hàng có khối lợng và giá trị cao
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trờng, đặc biệt là thị trờng nớc ngoài.
* Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu về các mặt nh quản lý, kỹ
thuật chuyên môn, công nghệ nhằm tăng nhanh tốc độ tăng trởng xuất khẩu về
trị giá và kim ngạch.
Để đạt đợc các mục tiêu trên, chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu cần dựa trên
các quan điểm dới đây:
* Một là, tiếp tục kiên trì chủ trơng dành u tiên cao cho xuất khẩu để thúc
đẩy tăng trởng GDP, phát triển sản xuất, thu hút lao động, có thêm ngoại tệ.
* Hai là, lấy việc phát huy nội lực, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và đổi mới cơ chế quản lý; nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh
nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế làm khâu then chốt, có ý nghĩa quyết định
đối với việc mở rộng hoạt động xuất khẩu, hội nhập quốc tế.
* Ba là, gắn liền thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài; vừa chú
trọng thị trờng trong nớc, vừa ra sức mở rộng thị trờng nớc ngoài.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 9 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
II. Nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu
1. Điều khoản về tên hàng (commodity):
Điều khoản này chỉ rõ đối tợng cần giao dịch, cần phải dùng các phơng
pháp quy định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều
koại với nhiều đặc diểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê (bản phụ lục) và
phải nghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên
hàng.
2. Điều khoản về chất lợng (Quality):
Phẩm chất nói lên mặt chất hàng hoá, nghĩa là các tính năng (nh lý
tính, hoá tính, tính chất cơ lý,) quy cách, kích thớc, tác dụng, công suất, hiệu
suất của hàng hoá đó. Để qui định chính xác mặt chất của hàng hoá đó, ngời
ta thờng vận dụng một số phơng pháp xác định phẩm chất nh: dựa vào mẫu
hàng, dựa vào phẩm cấp hay tiêu chuẩn,
3. Điều khoản về số lợng (Quantity).
Số lợng nhằm nói lên mặt lợng của hàng hóa, bao gồm các vấn đề nh
đơn vị tính số lợng hoặc trọng lợng, phơng pháp qui định số lợng, phơng pháp
xác định trọng lợng.
4. Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Paring and marking).
Trong điều khoản này, các bên thờng thoả thuận với nhau các vấn đề nh: ph-
ơng pháp qui định chất lợng bao bì; phơng thức cung cấp bao bì; phơng thức
xác định giá cả bao bì.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
5. Điều khoản về giá cả (Price).
Trong TMQT, giá cả là một điều khoản đặc biệt quan trọng bởi nó ảnh
hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bởi thế, điều
khoản này cần qui định cụ thể về: đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp qui
định giá; điều kiện giao hàng liên quan đến giá cả; các trờng hợp giảm giá ,
6. Điều khoản về thanh toán (Payment).
Gồm địa điểm thanh toán; thời gian thanh toán; địa điểm thanh toán.
7. Diều khoản về giao hàng (Shipmem/Dilivery).
Trong điều khoản này, một số vấn đề đợc đề cập là phơng thức giao
hàng, thời hạn giao hàng và địa điểm giao hàng.
8. Điều khoản về trờng hợp miễn trách (Force majeure acts of god).
Trong điều khoản này quy định trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi
xảy ra trờng hợp miễn trách.
9. Điều khoản khiếu nại (Claim).
Đó là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà
bên kia đã gây ra, hoặc về những vi phạm điều đã đợc cam kết giữa hai bên. Nội
dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề nh thể thức khiếu nại,
thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan, cách thức giải
quyết khiếu nại.
10. Điều khoản bảo hành (Warranty).
Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách
nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành.
11. Phạt và bồi thờng thiệt hại (Penalty).
Trong điều khoản này quy định các trờng hợp phạy và bồi thờng, cách
thức bồi thờng, trị giá phạy và bồi thờng tuỳ theo từng hợp đồng có thể có riêng
điều khoản phạt và bồi thờng hoặc đợc kết hợpvói các khoản giao hàng, thanh
toán
12. Điều khoản trọng tài (Arbitration).
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Trong điều khoản này, biện pháp giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp thơng
mại đợc chấp nhận giao cho ngời thứ ba là trọng tài theo thỏa thuận giữa các
bên trong hợp đồng thơng mại trớc đó. Nếu không theo một quy chế nhất định,
các vấn đề thờng đợc các bên quy định, đó là: địa điểm trọng tài, trình tự tiến
hành trọng tài, luật áp dụng vào xét xử, việc chấp hành tài quyết.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
III. Qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
1. Giục mở th tín dụng.
Nếu hợp đồng qui định việc thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ
trong hợp đồng, doanh nghiệp xuất khẩu cần nhắc nhở, đôn đốc bên nhập khẩu
mở th tín dụng (L/C- Letter of credit) đúng thời hạn. Chỉ khi ngời mua mở L/C
mới thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiền hàng doanh
nghiệp tiến hành và đẩy nhanh các khâu tiếp theo trong hợp đồng.
2. Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá
Xin giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nớc quản lý
các hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Hàng hoá xuất khẩu có thể đợc phân chia thành hai nhóm chính là:
- Nhóm 1: nhóm hàng hoá cấm xuất khẩu
- Nhóm 2: nhóm hàng hoá đợc phép xuất khẩu bao gồm các mặt hàng
không cần xin giấy phép xuất khẩu và các mặt hàng cần xin giấy phép xuất
khẩu.
Theo đó, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế theo đúng pháp luật Việt
Nam không đợc phép kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu cấm thuộc nhóm 1,
và có quyền kinh doanh các mặt hàng thuộc nhóm 2.
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 13 -
Giục mở L/C
(nếu có)
Xin giấy phép
xuất khẩu
Chuẩn bị
nguồn hàng
Làm thủ tục
hải quan
Thuê tàu và mua
bảo hiểm
Kiểm tra
hàng hoá
Giao hàng
lên tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
Luận văn tốt nghiệp ĐHTM
Trong xu thế hội nhập và tự do hoá thơng mại, khá nhiều nớc trên thế giới
có Việt Nam đang có xu hớng giảm dần các mặt hàng cần xin giấy phép. ở nớc
ta, theo quyết định số 57/1998/NĐ-CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế đều có quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký
kinh doanh trong nớc và không cần phải xin giấy phép kinh doanh của Bộ Th-
ơng Mại. Theo Nghị định 89 CP có hiệu lực từ ngày 1/2/1996, hiện nay chỉ còn
9 trờng hợp cần xin giấy phép xuất khẩu, chẳng hạn nh mặt hàng gạo, dệt may
do Nhà nớc quản lý hạn ngạch.
Việc cấp giấy phép do Bộ Thơng Mại và Tổng cục Hải quan tiến hành. Bộ
hồ sơ xin phép xuất khẩu của doanh nghiệp, về cơ bản gồm: hợp đồng thơng
mại, phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch), giấy báo
trúng thầu của Bộ Tài chính (nếu là hàng xuất khẩu trả nợ nớc ngoài),
Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, cơ quan Hải quan sẽ cấp cho
doanh nghiệp ngoại thơng một phiếu theo dõi. Mỗi khi hàng thực tế đợc giao
nhận ở cửa khẩu đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi.
3. Chuẩn bị và kiểm tra nguồn hàng xuất khẩu
Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, đúng số l-
ợng, phù hợp về chất lợng, bao bì, ký mã hiệu và đảm bảo giao hàng đúng thời
gian qui định trong hợp đồng. Công việc này bao gồm hai khâu chủ yếu, đó là:
thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu; đóng gói bao bì và kẻ kí mã
hiệu hàng xuất khẩu.
Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là việc xác nhận hàng về các mặt nh tên
hàng, số lợng, phẩm chất,phù hợp với hợp đồng ngoại thơng hay cha?
3.1. Thu gom hàng xuất khẩu
Trong kinh doanh quốc tế, một số nhóm hàng hoá nh nông, lâm thuỷ sản
đợc xuất khẩu với số lợng lớn với mục đích nhằm tối đa hoá lợi nhuận của các
doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng và tận dụng hiệu quả các hoạt động dịch vụ
xuất khẩu nh vận tải, bảo hiểm,nói chung. Đối với Việt Nam vốn là một nền
Nguyễn Anh Tuấn Lớp 36-E2-Khoa TMQT
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét