Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
lời nói đầu
Chơng trình Trung học cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ
BGD&ĐT ngày 24/1/2002 của Bộ trởng Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), môn
Ngữ văn đợc triển khai dạy học theo nguyên tắc tích hợp (văn học, tiếng Việt và
Tập làm văn), phát huy tính chủ động tích cực của học sinh. Quan điểm dạy học
tích hợp đợc thể hiện trong từng đơn vị bài học, xuyên suốt chơng trình Ngữ văn
Trung học cơ sở, thông qua hoạt động tổ chức dạy học để phối hợp các bình diện
tri thức, kĩ năng riêng của từng phân môn một cách nhuần nhuyễn, hớng tới mục
tiêu chung của môn học.
Nhằm góp phần giúp cho giáo viên và học sinh trung học cơ sở nâng cao hiệu
quả dạy và học môn Ngữ văn theo tinh thần đó, chúng tôi tiến hành biên soạn bộ
sách Dạy học Ngữ văn (gồm bốn cuốn, mỗi cuốn hai tập tơng ứng với sách giáo
khoa Ngữ văn các lớp 6 7 8 9). Cuốn Dạy học Ngữ văn 8 tập một sẽ
đợc trình bày theo thứ tự các bài học và thứ tự các phân môn:
Văn
Tiếng Việt
Tập làm văn
Mỗi phân môn trong bài học sẽ gồm hai phần chính:
A. mục tiêu bài học
B. hoạt động trên lớp
(Riêng đối với phân môn văn, có thêm phần c. tham khảo)
Nội dung phần mục tiêu bài học xác định các mức độ yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng và thái độ mà bài học hớng tới.
Nội dung phần hoạt động trên lớp đợc trình bày theo thứ tự tuyến tính các
hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Tơng ứng với mỗi
hoạt động đó là các Yêu cầu cần đạt. Tuy nhiên, Yêu cầu cần đạt đợc nêu trong
cuốn sách chỉ là một trong số các gợi ý; và việc chia cột cũng chỉ là một trong số
5
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
các cách trình bày diễn biến hoạt động tổ chức, hớng dẫn nhận thức của giáo viên
và dự kiến các hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.
Nội dung phần tham khảo cung cấp một số nhận định, đánh giá về văn bản
văn học đã học hoặc những tác phẩm thơ hỗ trợ cho hoạt động Ngữ văn. Giáo viên
có thể sử dụng những nhận định, đánh giá và những bài thơ này làm lời dẫn vào
bài học, lời kết để củng cố và khắc sâu kiến thức hoặc ra đề kiểm tra khả năng vận
dụng của học sinh.
Nội dung cuốn sách chỉ là một trong số những phơng án tổ chức hoạt động
dạy học Ngữ văn, bởi vậy chắc chắn khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng
tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các em học sinh để
có thể nâng cao chất lợng trong những lần in sau.
Xin chân thành cảm ơn.
nhóm biên soạn
6
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của
nhân vật "tôi" ở lần tựu trờng đầu tiên trong đời.
Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của
Thanh Tịnh.
Rèn kỹ năng phân tích tác phẩm có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
B. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Giới thiệu tác giả I. Tác giả
GV: Trình bày hiểu biết của em về tác
giả
+ Thanh Tịnh (Trần Văn Ninh)
(19111988)
HS trình bày
GV chốt và bổ sung.
+ Quê: Gia Lạc ven sông H ơng
thành phố Huế.
+ Cuộc đời: Học tiểu học, trung học
ở Huế. Năm 1933 đi làm và vào nghề
dạy học. Thời kỳ bắt đầu sáng tác văn
chơng.
+ Sự nghiệp sáng tác: ông có mặt
trên khá nhiều lĩnh vực truyện ngắn,
truyện dài, thơ, ca dao, bút ký văn học
thành công nhất là truyện ngắn.
+ Phong cách: Đậm chất trữ tình,
toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm
dịu, trong trẻo.
7
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
GV: Văn bản Tôi đi học trích trong
tập truyện nào của ông? Tập truyện đó
đợc in năm nào?
+ Tác phẩm chính: (SGK)
Truyện ngắn: Tôi đi học trích
trong tập truyện ngắn Quê mẹ, in năm
1941.
Hoạt động 2. Đọc và tìm hiểu chú
thích, bố cục
II. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố
cục
3 HS đọc văn bản, 1 HS đọc chú thích
GV yêu cầu HS tìm bố cục văn bản
(Tác phẩm đợc diễn tả theo trình tự
nào?)
1. Đọc văn bản.
2. Tìm hiểu chú thích.
3. Bố cục Trình tự
+ Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng (biến
chuyển của trời đất cuối thu (thời gian
mở đầu của một năm học) và hình ảnh
mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần
đầu tiên đi đến trờng gợi cho nhân vật
tôi nhớ lại mình ngày ấy cùng những
kỷ niệm trong sáng.
+ Theo bố cục thời gian và theo diễn
biến tâm trạng nhân vật, có thể chia
văn bản thành 2 phần:
Phần 1: Tâm trạng cảm giác của
nhân vật tôi trong buổi đầu đi học.
Phần 2: Thái độ cử chỉ của ngời lớn
đối với các em bé lần đầu tiên đi học
Hoạt động 3. Tìm hiểu văn bản III. Tìm hiểu văn bản
HS đọc từ đầu đến "nh một làn mây l-
ớt ngang trên ngọn núi".
GV: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới
mẻ của nhân vật tôi khi trên đờng cùng
mẹ tới trờng đợc diễn tả nh thế nào?
1. Tâm trạng nhân vật tôi buổi đầu
đi học
a) Tâm trạng nhân vật tôi khi trên đ-
ờng cùng mẹ tới trờng.
8
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Con đờng, cảnh vật: vốn rất quen
nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Tự cảm
thấy có sự thay đổi lớn trong lòng
mình.
Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
với bộ quần áo, mấy quyển vở mới trên
tay.
Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở:
vừa lúng túng, vừa muốn thử sức,
muốn khẳng định mình khi xin mẹ đợc
cầm cả bút, thớc nh các bạn khác.
GV: Tại sao nhân vật tôi lại có tâm
trạng nh vậy?
HS trả lời.
Nhân vật tôi có tâm trạng nh vậy là
do: "Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn
hôm nay tôi đi học. Đợc trở thành
một học trò, hiện thực mà nh trong mơ.
Câu văn chứa chất và ngân vang
một tiếng reo đầy tự hào, đầy kiêu
hãnh.
Câu văn: "Tôi không lội qua sông
thả diều nh thằng Quý và không đi ra
đồng nô đùa nh thằng Sơn nữa" gợi cho
em suy nghĩ gì?
Thả diều, ra đồng nô đùa là những
thú vui quen thuộc thờng ngày của
nhân vật tôi. Nhân vật tôi đi học là sự
kiện trọng đại đến mức đã đối lập với
thú vui hàng ngày. Nh vậy nhân vật
Tôi đã tạm biệt những thú vui này, cậu
bé đã lớn hơn một chút.
HS ọc từ đầu đến "hay xa mẹ tôi
chút nào hết".
b) Tâm trạng nhân vật tôi
Khi đứng trớc ngôi trờng, khi nghe
tên gọi, khi rời tay mẹ đi vào lớp.
GV: Em hãy tìm những hình ảnh, chi
tiết chứng tỏ tâm trạng bỡ ngỡ, cảm
* Khi đứng trớc ngã ba trờng
Sân trờng hôm nay dày đặc cả
9
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
giác mới lạ của nhân vật tôi và đa ra
những lời bình luận về các chi tiết trong
những tình huống sau (GV chia lớp
thành ba nhóm, mỗi nhóm giải quyết
một vấn đề) :
+ khi đứng trớc ngôi trờng (nhóm 1)
+ khi nghe tên gọi (nhóm 2)
+ khi rời bàn tay mẹ vào lớp (nhóm
3).
ngời, ai cũng quần áo sạch sẽ, gơng
mặt vui tơi sáng sủa)
Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm, cảm thấy mình bé nhỏ. Nhân
vật tôi lo sợ vẩn vơ.
Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt,
cũng lúng túng vụng về nh mình.
* Khi nghe tên gọi: cảm thấy quả
tim ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau,
nghe gọi đến tên tự nhiên giật mình và
lúng túng.
* Khi rời tay mẹ vào lớp: cảm thấy
sợ, khóc nức nở. Cảm giác cha lần nào
thấy xa mẹ nh lần này.
GV: Cho HS trao đổi theo nhóm theo
nội dung.
1. Nêu cảm nhận của em qua đoạn
văn: "Cũng nh tôi trong cảnh lạ".
2. Cảm nhận qua đoạn miêu tả cảnh
xếp hàng vào lớp.
HS thực hiện, đại diện nhóm trình
bày
* Đoạn 1: Cảm giác ngỡ ngàng lâng
lâng sung sớng, tò mò quan sát những
ngời bạn đang đứng nép bên ngời thân,
dự cảm họ nh những con chim non
nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng
còn ngập ngừng, e sợ. ớc ao đợc nh
những ngời học rò cũ, ớc mơ thật dễ
thơng đã xóa đi những khoảng cách bỡ
ngỡ ban đầu.
* Đoạn 2: là đoạn văn đặc tả những
giây phút hồn nhiên, xúc động khó
quên: Đó là tiếng trống trờng vang dội,
đó là cảnh tợng những cậu bé lần đầu
xếp hàng vào lớp.
HS đọc đoạn cuối, phân tích tâm
trạng của nhân vật khi ngồi trong lớp?
Em có nhận xét gì về diễn biến tâm
trạng này.
c. Tâm trạng của nhân vật tôi khi
ngồi trong lớp.
Thấy mùi hơng lạ xông lên trong
lớp.
10
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Trông hình treo trên tờng thấy
mới lạ và hay.
Không cảm thấy xa lạ với ngời
bạn ngồi bên.
Nhớ lại kỷ niệm cũ.
Tiếng phấn của thầy đã đa nhân
vật về cảnh thật:
Đây là phát hiện rất tinh tế về diễn
biến tâm trạng tuổi thơ, thể hiện những
tình cảm chân thực, mới mẻ và đầy ấn
tợng về một thế giới mới, nhng đã rất
gần gũi, thân yêu với nhân vật "tôi".
GV: Em có cảm nhận gì về thái độ,
cử chỉ của những ngời lớn đối với các
em bé lần đầu tiên đi học?
HS trao đổi, trình bày.
2. Thái độ cử chỉ của ngời lớn đối
với các em bé lần đầu tiên đi học
+ Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo
cho con em ở buổi tựu trờng đầu tiên,
đều trân trọng tham dự buổi lễ quan
trọng này. Các vị cũng lo lắng hồi hộp
cùng con em mình.
+ Ông đốc: là hình ảnh một ngời
thầy, một ngời lãnh đạo nhà trờng rất
từ tốn, bao dung.
+ Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp
mới cũng chứng tỏ là một ngời vui
tính, giàu tình thơng yêu.
Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm,
tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối
với thế hệ tơng lai. Đó là môi trờng
giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi d-
ỡng các em trởng thành.
GV: Hãy tìm và phân tích các hình 3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật
11
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
ảnh so sánh đợc nhà văn sử dụng.
HS tìm và trao đổi ý kiến.
* Sử dụng các hình ảnh so sánh:
"Tôi quên thế nào đợc nh mấy
cành hoa tơi "
ý nghĩa ấy thoáng qua) nh một
làn mây
"Họ nh con chim non "
* Các hình ảnh trên xuất hiện ở
những thời điểm khác nhau để diễn tả
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi".
Các hình ảnh so sánh này giàu hình
ảnh, giàu sức gợi cảm, đợc gắn với
cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng trữ tình.
Nhờ các hình ảnh này mà truyện
thêm man mác chất thơ trong trẻo, ý
nghĩ và cảm giác của nhân vật tôi đợc
ngời đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng.
GV: Ngoài việc sử dụng các hình
ảnh so sánh đó, truyện còn có nét đặc
sắc nào đáng chú ý?
HS trao đổi, nêu ý kiến.
*Truyện đợc bố cục theo dòng hồi
tởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi theo
trình tự thời gian.
* Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu
tả với bộc lộ, tâm trạng, cảm xúc.
Chính điều này đã tạo nên vẻ trong
sáng, trẻ trung của tác phẩm.
GV cho HS trao đổi theo nhóm câu
hỏi sau: Chất trữ tình thiết tha, trong
trẻo của truyện còn đợc tạo nên từ đâu?
HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện
trình bày.
* Chất trữ tình, thiết tha, trong trẻo
của truyện đợc tạo nên từ:
Tình huống truyện (Buổi tựu tr-
ờng đầu tiên trong đời đã chứa đựng
chất thơ, mang bao kỷ niệm mới lạ,
mơn man của nhân vật tôi).
Tình cảm ấm áp, trìu mến của
những ngời lớn đối với các em nhỏ lần
12
động vật
thú
chim
cá
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
đầu đến trờng.
Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng
và các so sánh giàu chất trữ tình của
tác giả.
Hoạt động 4. Tổng kết
GV yêu cầu HS thảo luận và tổng
kết.
IV. Tổng kết
Bằng lời văn tình cảm, giàu chất
thơ, nghệ thuật kể chuyện xen miêu tả,
nhà văn Thanh Tịnh đã diễn tả tinh tế
những kỷ niệm trong sáng của tuổi học
trò về buổi tựu trờng đầu tiên.
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ.
Khái quát của nghĩa từ ngữ.
Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa
cái chung và cái riêng.
B. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu từ ngữ nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
GV: Hớng dẫn HS quan sát sơ đồ
GV nêu các câu hỏi.
HS thực hiện.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa
hẹp
1. Phân tích sơ đồ
13
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá?
Tại sao?
b) So sánh nghĩa của từ thú với nghĩa
của các từ động vật, voi, hơu.
c) Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của những từ nào, hẹp hơn
nghĩa của những từ nào?
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn
nghĩa của các từ thú, chim, cá. Vì
phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm
vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
b) Nghĩa của từ thú hẹp hơn nghĩa
của từ động vật nhng rộng hơn nghĩa
của các từ voi, hơu.
c) Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu, hẹp hơn nghĩa
của từ động vật.
GV: Từ bài tập trên em rút ra đợc bài
học gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ?
HS trao đổi, nêu ý kiến.
GV củng cố lại theo nội dung Ghi
nhớ.
2. Ghi nhớ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng
hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ
khác: Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa
rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác. Ngợc lại, từ ngữ đó đợc
coi là có nghĩa hẹp hơn khi nghĩa đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ
ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác.
Hoạt động 2. Luyện tập II. Luyện tập
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét