UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Hòa Thành, ngày tháng 05 năm 2008
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng/chuyên đề
Tiêu chuẩn nghiệp vụ
của công chức viên chức ngạch chuyên viên và cán sự
- Chương trình lớp Trung cấp Lý luận chính trò.
2. Đối tượng học viên
- Tốt nghiệp THPT, BTVH
3. Số lượng học viên
- Só số: học viên.
4. Thời lượng giảng
- Giảng 180 phút/4 tiết
5. Mục tiêu bài giảng
- Nhằm trang bò cho học viên một cách hệ thống về Quốc hội, Chủ tòch nước,
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam.
- Giúp cho học viên hiểu rõ về tính chất, vò trí, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức và hình thức hoạt động của Quốc hội, Chủ tòch nước, Chính phủ.
6. Kết cấu bài giảng
Bài giảng có 3 phần chính (phân bố theo ba la mã)
- Mục I: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
- Mục II: Chủ tòch nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
- Mục III: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
7. Phương châm, phương pháp giảng dạy:
- Phương châm: Lý luận kết hợp với thực tiễn
- Phương pháp: Thuyết trình + Hỏi đáp
8. Kế hoạch chi tiết:
1
Thời
gian
Nội dung Phương
pháp
Phương
tiện
10 Ph * Phần mở đầu
- Xin chào hỏi
- Nêu và ghi tiêu đề lên bảng
“ Quốc Hội - Chủ Tòch Nước - Chính Phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam”
- Trình bày mục đích yêu cầu:
+ Mục đích:
+ Yêu cầu:
- Thuyết
trình.
- Micrô,
bảng phấn
65 Ph
40 Ph
60 Ph
* Phần nội dung.
I. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa
Việt Nam
1. Vò trí và chức năng của Quốc hội
1.1 Vò trí
1.2 Chức năng
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
3. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
4. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
5. Các bộ phận của Quốc hội
6. Hình thức hoạt động của Quốc hội
II Chủ tòch nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa
Việt Nam
1. Đòa vò pháp lý của Chủ tòch nước:
1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tòch
nước, thể hiện ở lónh vực đối nội:
1.2 Đối ngoại:
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tòch nước
III Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa
- Thuyết
trình + hỏi
đáp
- Thuyết
trình
- Thuyết
trình
- Thuyết
trình
- Thuyết
trình.
- Thuyết
trình
- Thuyết
trình + hỏi
đáp
- Thuyết
trình
- Micrô,
bảng phấn
giấy A4
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
giấy A4
- Micrô,
bảng phấn
2
Việt Nam
1. Tính chất, vò trí của chính phủ:
1.1 Tính chất của Chính phủ
1.2 Vò trí củu Chính phủ
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ:
2.1 Thể hiện lónh vực pháp chế
2.2 Thể hiện trong lónh vực tổ chức nhà
nước
2.3 Thể hiện trong lónh vực kiểm tra, giám
sát
2.4 Thể hiện trong lónh vực đối ngoại và
bảo vệ tổ quốc
3. Cơ cấu tổ chức của chính phủ:
3.1 Cơ cấu tổ chức
3.2 Các bộ phận
4. Các hình thức hoạt động của chính phủ:
4.1 Phiên họp của chính phủ
4.2 Hoạt động của thủ tướng chính phủ
4.3 Hoạt động của các thành viên Chính
phủ
4.4 Hoạt động các cơ quan chuyên môn
của Chính phủ
* Thủ tướng Chính phủ
* Bộ, cơ quan ngang bộ
- Thuyết
trình + hỏi
đáp
- Thuyết
trình+ hỏi
đáp
- Thuyết
trình+ hỏi
đáp
- Thuyết
trình+ hỏi
đáp
- Micrô,
bảng phấn
giấy A4
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
- Micrô,
bảng phấn
5 Phút * Phần kết thúc.
- Nhắc lại những nội dung lớn.
- Nêu câu hỏi.
- Tuyên bố kết thúc.
- Thuyết
trình +
Hỏi đáp.
- Micrô,
bảng
phấn, giấy
A4
Duyệt TRƯỞNG KHOA
3
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
* Phần mở đầu (tg 15 phút)
- Bước 1: Ổn đònh lớp.
+ Chào học viện.
+ Tự giới thiệu về mình (nếu là lần đầu tiên giảng dạy và tiếp xúc với lớp)
: Họ và tên; tuổi; chức vụ nơi công tác.
+ Lý do được tiếp xúc với lớp : Do sự phân công của Giám đốc nhà trường
và Khoa Nhà nước - Pháp luật.
- Bước 2: Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài củ (5 phút) đây là bài đầu tiên của môn học nên không có câu
hỏi để kiểm tra tra, mà chỉ kiểm tra kiến thức chung về nhà nước.
- Giảng viên nêu câu hỏi
+ Câu hỏi : Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam có những đặc trưng
nào?
- Giảng viên yêu cầu một hoặc hai học viên trả lời
+ Trả lời:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việ Nam có 4 đặc trưng:
* Một là, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước;
* Hai la, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việ Nam là Nhà nước của
tất cả các dân tộc và là biểu hiện của khối đại đoàn kết các dân tộc Việt nam.
* Ba là, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việ Nam là Nhà nước thể
hiện trong mối quan hệ bình đẳng giữa Nhà nước và công dân;
* Bốn là, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việ Nam là Nhà nước dân
chủ và pháp quyền.
- Giảng viên nhận xét:
* Phần nội dung. ( tg 165 phút )
- Bước 3. Giới thiệu bài giảng mới và nội dung tóm tắt của bài giảng.
- Trình bày tên bài giảng.
Quốc hội - Chủ tòch nước - Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
- Nêu mục đích yêu cầu của bài giảng:
+ Một là: Nhằm trang bò cho học viên một cách hệ thống về Quốc hội, Chủ
tòch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam.
4
+ Hai là : Giúp cho học viên hiểu rõ về tính chất, vò trí, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt động của Quốc hội, Chủ tòch nước, Chính
phủ.
- Kết cấu bài giảng: bao gồm ba nội dung chính
+ Mục I : Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
+ Mục II: Chủ tòch nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
+ Mục III: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
- Thời lượng giảng.
+ Giảng 180 phút/ 4tiết.
- Phương châm, phương pháp giảng dạy.
+ Phươhg châm: Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
+ Phương pháp: PP. Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp.
- Tài liệu:
+ Giáo trình nhà nước Pháp luật (tập 1 của Học viện Chính trò quốc gia
HCM).
+ Tài liệu tham khảo:
I. NHẬN THỨC CHUNG:
1. Ngạch công chức viên chức:
Ngạch là khái niệm đặc thù chỉ trình độ năng lực, khả năng chuyên môn
và ngành nghề của công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước. Mỗi ngạch thể
hiện về chức, cấp trong chuyên môn, nghiệp vụ có tiêu chuẩn riêng cho từng
ngạch. Việc chuyển ngạch, nâng ngạch phải qua sát hạch lại hay thi. Căn cứ xếp
ngạch là văn bằng được đào tạo và nhu cầu vò trí trong bộ máy nhà nước.
Công chức hành chính có ngạch sau:
Chuyên viên cao cấp;
Chuyên viên chính;
Chuyên viên;
Cán sự;
Kỹ thuật viên đánh máy;
Nhân viên đánh máy;
Nhân viên kỹ thuật;
Văn thư;
Nhân viên phục vụ;
Lái xe bảo vệ.
1.1 Ngạch Chuyên viên và tương đương:
5
- Chuyên viên theo nghóa thông thường là người có kiến thức chuyên môn,
chuyên sâu về một lónh vực hay ngành nào đó, có khả năng đảm nhận và giải
quyết một công việc chuyên môn trong các tổ chức.
- Chuyên viên còn hiểu là tên gọi của một ngạch lương công chức trong bộ
máy nhà nước mà người đó phải hội đủ những tiêu chuẩn nghiệp vụ, đảm nhận các
chức trách do nhà nước quy đònh;
- Chuyên viên là công chức nhà nước được nhà nước tuyển dụng qua thi
tuyển làm việc thường xuyên và ổn đònh ở các cơ quan hành chính nhà nước từ
Trung ương đến cơ sở, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Chuyên viên có nhiều loại khác nhau nhưng có cùng một ngạch lương
nên được gọi là tương đương chuyên viên.
Bảng 1: Ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành tương
đương
STT Ngạch Mã số
1
Chuyên viên
01.003
2
Chấp hành viên quận, huyện, thò xã, thành phố thuộc tỉnh
03.018
3
Công chứng viên
03.019
4
Thanh tra viên
04.025
5
Kế toán viên
06.031
6
Kiểm soát viên thuế
06.038
7
Kiểm toán viên
06.043
8
Kiểm soát viên ngân hàng
07.046
9
Kiểm tra viên hải quan
08.051
10
Kiểm dòch viên động – thực vật
09.051
11
Kiểm lâm viên chính
10.078
12
Kiểm soát viên đê điều
11.082
13
Thẩm kế viên
12.086
14
Kiểm soát viên thò trường
21.189
1.2 Cán sự: là thuật ngữ chó những người làm công ăn lương trong các cơ
quan, tổ chức nhà nước thuộc ngạch công chức, viên chức hành chính trong hệ
thống ngạch bậc, so với chuyên viên có tiêu chuẩn thấp hơn:
Bảng 3: Ngạch cán sự và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương:
6
STT Ngạch Mã số
1
Cán sự
01.004
2
Kế toán viên trung cấp
06.032
3
Kiểm thu viên thuế
06.039
4
Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng)
07.048
5
Kiểm tra viên trung cấp hải quan
08.052
6
Kỹ thuật viên kiểm dòch động thực vật
09.069
7
Kiểm lâm viên
10.079
8
Kiểm soát viên trung cấp đê điều
11.083
9
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quan
19.183
10
Kiểm soát viên trung cấp thò trường
21.190
1.3 Viên chức ngạch chuyên viên và tương đương: theo nghò đònh
116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003
- Viên chức là những người làm việc trong các đơn vò sự nghiệp của nhà
nước, được nhà nước tuyển dụng qua hợp đồng lao động để đảm nhiệm những
nghiệp vụ công do nhà nước quản lý;
- Viên chức là người có kiến thức chuyên môn, chuyên sâu về một lónh
vực hay ngành nào đó, có khả năng đảm nhận và giải quyết một công việc chuyên
môn trong các cơ quan, tổ chức sự nghiệp do nhà nước quản lý;
- Viên chức có nhiều loại khác nhau, tuỳ theo nơi làm việc mà có tên gọi
theo chức danh, nhưng có cùng một ngạch lương với chuyên viên nên gọi là tương
đương chuyên viên.
STT Tên loại viên chức
1 Kỹ thuật viên (có nhiều loại)
2 Dược sỹ
3 Hoạ sỹ
4 Phóng viên
5 Quay phim viên
6 Đạo điễn
7 Bảo tàng viên
8 Thư viện viên
9 Tuyên truyền viên
10 Huấn luyện viên
11 Âm thanh viên
7
12 Nghiên cứu viên
II. ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC
1. Điều kiện chung:
- Là công dân Việt Nam;
- Có lý lòch gia đình và bản thân rõ ràng minh bạch;
- Có sức khoẻ đảm bảo yêu cầu công việc;
- Có độ tuổi phù hợp theo quy đònh của pháp lệnh cán bộ, công chức;
- Có trình độ chuyên môn tương ứng với công việc đảm nhận;
2. Các điều kiện cụ thể: Tuỳ theo ngành nghề có các quy đònh riêng nhưng
phải có các tiêu chuẩn sau:
- Phải qua thi tuyển (nếu là công chức và viên chức hợp đồng dài hạn);
- Phải được ký hợp đồng lao động (nếu là viên chức);
- Phải qua một lớp huấn luyện về nghiệp vụ hành chính nhà nước;
- Được xếp vào một ngạch lương trong thang bảng lương công chức viên
chức.
III. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ:
a. Ngạch công chức hành chính:
1. Chuyên viên (Mã số 01.003)
a. Chức trách;
b. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chính sách chung, nắm chắc phương hướng chủ
trương, chính sách cùa ngành, đơn vò về lónh vực nghiệp vụ của mình;
- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lónh vực
đó;
- Nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ
chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách;
- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết đònh cụ thể
và thông qua hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý, viết văn bản
tốt;
- Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản
lý, tổ chức khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học, thông tin quản lý;
- Am hiểu thực tiễn sản xuất, xã hội và đời sống xung quanh các hoạt
động quản lý đối với lónh vực đó;
- Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ
quản lý. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới;
8
- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra và có khả năng
tập hợp tổ chức phối hợp tốt với các yếu tố liên quan để triển khai công việc có
hiệu quả cao. Có trình độ độc lập tổ chức làm việc;
c. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp Học viện Chính trò - Hành chính quốc gia ngạch chuyên viên.
Nếu là đại học chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương (đã qua thời gian tập sự)
thì phải qua một lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung
chương trình của Học viện Chính trò - Hành chính quốc gia.
- Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn).
2. Cán sự (Mã số ngạch 01.004)
a. Chức trách;
b. Hiểu biết:
- Năm được các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục và các hướng dẫn
nghiệp vụ, mục tiêu quản lý của các ngành, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp;
- Nắm chắc các nguyên tắc, thủ tục hành chính nghiệp vụ của hệ thống bộ
máy Nhà nước;
- Hiểu rõ các hoạt động của các đối tượng quản lý và tác động nghiệp vụ
của quản lý đối với tình hình thực tiễn của xã hội. Viết được các văn bản hướng
dẫn nghiệp vụ và biết cách tổ chức triển khai đúng nguyên tắc.
- Hiểu rõ các mối quan hệ và hợp đồng phải có với các viên chức và đơn
vò liên quan trong công việc quản lý của mình. Biết sử dụng các phương tiện thông
tin và thống kê, tính toán.
c. Yêu cầu trình độ:
- Trung cấp hành chính. Nếu là cấp nghiệp vụ hoặc kỹ thuật viên có liên
quan thì phải qua một lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính.
B. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ CỦA MỘT SỐ NGÀNH:
1. Kế toán viên: (Mã ngạch 06.031)
a. Chức trách;
b. Hiểu biết:
- Nắm vững các chế độ kế toán ngành và lónh vực;
- Nắm được đặc điểm chế độ kế toán ngành, lónh vực khác;
- Nắm được những vấn đề cơ bản về pháp luật kinh tế, các chính sách chế
độ tài chính, tín dụng liên quan đến công việc kế toán thuộc ngành, lónh vực của
mình;
- Nắm chắc qui trình tổ chức công việc kế toán của các phần hành kế toán
và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các loại hình sản xuất kinh doanh hoặc
hành chính sự nghiệp;
9
- Nắm được đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và hoạt động hành
chính sự nghiệp, tổ chức qui trình công nghệ, các đònh mức kinh tế kỹ thuật, tài
chính và xí nghiệp;
- Có kiến thức toán kinh tế, phương pháp, xử lý số liệu bằng máy tính
trong công tác kế toán, kiến thức kinh tế thò trường, phân tích kinh tế và thông tin
kinh tế;
c. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp đại học tài chính kế toán (đã qua thời gian tập sự)
- Biết một ngoại ngữ (đọc hiểu tài liệu kế toán).
2. Kế toán viên trung cấp (mã số ngạch 06.032)
a. Chức trách;
b. Hiểu biết:
- Nắm vững nguyên lý kế toán;
- Nắm được các chế độ, thể lệ kế toán ngành, lónh vực. Nắm chắc các qui
đònh cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán thuộc phần hành;
- Nắm được các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên
quan đến phần hành;
- Nắm chắc những nguyên tắc cơ bản về tổ chức lao động, kho tàng, quy
trình công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất trong đơn vò;
- Biết sử dụng các phương tiện tính toàn dùng trong kế toán của đơn vò.
c. Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp trung học kế toán (đã qua thời gian tập sự)
3. Nghiên cứu viên (Mã số ngạch 13.092)
a. Hiểu biết:
- Nắm được các chủ trương, chính sách, phương hướng của Đảng, Nhà
nước đối với chuyên ngành khoa học và kỹ thuật của mình;
- Nắm được tình hình và các yêu cầu của thực tiễn đối với chuyên ngành
của mình;
- Nắm được những thành tựu khoa học kỹ thuật và xu hướng phát triển của
ngành khoa học – kỹ thuật thuộc lónh vực mình nghiên cứu ở trong và ngoài nước;
- Nắm vững kiến thức khoa học vả kỹ thuật chuyên ngành thuộc lónh vực
nghiên cứu;
- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu, thí nghiệm, kế hoạch hoá khoa
học và kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu
và các chế độ quản lý khoa học và kỹ thuật;
- Nắm được cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bò, vật tư dùng
trong nghiên cứu và các quy trình, quy phạm bảo hộ lao động;
10
- Nắm được cách thể hiện các tài liệu khoa học và kỹ thuật.
c. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp đại học, đã qua thời gian trợ lý nghiên cứu hoặc Phó tiến só
chuyển tiếp sinh.
- Biết 1 ngoại ngữ thông dụng trình độ B.
4. Kỹ thuật viên (Mã ngạch 13.096)
a. Hiểu biết:
- Nắm được chủ trương phát triển kinh tế – kỹ thuật của ngành;
- Nắm vững kiến thức lý thuyết trung cấp về một chuyên ngành kỹ thuật,
có trình thực hành thông thạo trong việc giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật thông
thường đã nêu trên;
- Nắm được các quy trình quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn đònh mức, kỹ
thuật an toàn lao động đối người và thiết bò.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật về một chuyên ngành kỹ thuật. Đã qua tập
sự kỹ thuật viên.
5. Giáo viên trung học (Mã số ngạch 15.113)
a. Hiểu biết:
- Nắm được mục tiêu cấp học, nắm bắt kòp thời các quan điểm, chủ trương,
đường lối, chính sách của Nhà nước và các quy đònh của ngành về công tác giáo
dục và đào tạo;
- Nắm được kiến thức cơ bản, lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy bộ
môn mà giáo viên trực tiếp giảng dạy;
- Nắm được tâm sinh lý lứa tuổi, tình hình học tập bộ môn và các hoạt
động giáo dục của học sinh và giáo viên phụ trách;
- Hiểu biết và tiến hành được một số hoạt động giáo dục.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên (nếu tốt nghiệp trường đại học về
một chuyên ngành có giảng dạy trong chương trình trường phổ thông trung học cấp
3 thì phải qua bồi dưỡng nghiệp vụ, sư phạm theo nội dung chương trình của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Có chứng chỉ A ngoại ngữ. Giáo viên ngoại ngữ phải có chứng chỉ B
ngoại ngữ của một ngoại ngữ khác.
7. Thư viện viên: (Mã số ngạch 17.170)
a. Hiểu biết:
11
- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà
nước về kinh tế , khoa học văn hoá và xã hội cũng như các văn bản chỉ đạo về
công tác thư viện, thư mục và thông tin;
- Nắm được các quy tắc, quy trình và quy phạm nghiệp vụ thư viện và
thông tin;
- Nắm được các quy tắc bảo hộ lao động, phòng chống cháy, nổ bảo quản
và bảo vệ sách báo;
- Biết sử dụng máy chữ và máy vi tính;
- Có kinh nghiệm công tác thư viện, nắm được các công tác thư viện, nắm
được các kinh nghiệm tiên tiến trong lónh vực chuyên môn để vận dụng.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp Đại học thư viện ( nếu Đại học ngành khác phải qua lớp bồi
dưỡng chương trình Đại học thư viện) qua thời gian tập sự.
- Biết 1 ngoại ngữ trình độ bằng B (đọc, dòch được sách chuyên môn )
8. Thư viện viên trung cấp: (Mã số ngạch 17.171)
a. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà
nước về kinh tế , khoa học văn hoá và xã hội cũng như các văn bản chỉ đạo về
công tác thư viện;
- Nắm được các quy tắc, quy phạm nghiệp vụ thư viện;
- Nắm được các quy tắc bảo hộ lao động, phóng chống cháy, bảo quản
sách;
- Biết sử dụng máy chữ.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp trung cấp thư viện (nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác phải
qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ trình độ trung học thư viện). Qua thời gian tập sự
- Biết 1 ngoại ngữ trình độ A.
9. Cán sự văn thư:
a. Hiểu biết:
- Nắm được các quy đònh của nhà nước, của ngành, cơ quan về công tác
văn thư;
- Nắm được các nguyên tắc, chế độ và các hướng dẫn về nghiệp vụ công
tác văn thư;
- Nắm được các nội dung và nghiệp vụ công tác văn thư thuộc phạm vi
được phân công quản lý;
- Nắm được tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vò trí và mối quan hệ
của cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước;
12
- Nắm được thủ tục quản lý hành chính nhà nước;
- Hiểu rõ những đặc điểm của các đối tượng quản lý;
- Biết triển khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ văn thư theo sự hướng
dẫn của chuyên viên văn thư;
- Biết sử dụng máy tính và các phương tiện, thiết bò chuyên dùng trong
công tác văn thư và văn phòng.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp trung học văn thư – lưu trữ và đã qua thời gian tập sự (nếu là
trung cấp khác thì phải qua bồi dưỡng nghiệp vụ đạt trình độ tương đương với trung
cấp văn thư – lưu trữ)
- Qua lớp đào tạo tin học ngắn hạn theo chương trình của Bộ Giáo dục –
Đào tạo và của Cục Lưu trữ Nhà nước;
- Qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước ngắn hạn.
10. Chuyên viên văn thư:
a. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và các văn bản
pháp quy của nắm chắc phương hướng, chủ trương phát triển nghiệp vụ của ngành,
của cơ quan về công tác văn thư;
- Nắm được kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ công tác văn thư;
- Hiểu được đặc điểm của các đối tượng quản lý thuộc phạm vi mình phụ
trách;
- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch phát triển công tác văn thư; có
năng lực soạn thảo văn bản;
- Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, tổ chức lao động
khoa học trong quản lý;
- Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản
lý công tác văn thư. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ công tác văn thư trong
nước và thế giới;
- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn kiễm tra nghiệp vụ và có khả năng tổ
chức triển khai công việc có hiệu quả;
- Sử dụng được máy tính và các phương tiện, thiết bò chuyên dùng trong
công tác văn thư và văn phòng.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp đại học lòch sử, đã qua thời gian tập sự;
- Qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước theo nội
dung chương trình của Học viện Chính trò - Hành chính quốc gia;
13
- Qua lớp đào tạo về ứng dụng tin học vào công tác văn thư theo chương
trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo và của Cục Lưu trữ Nhà nước;
- Biết một ngoại ngữ ở trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên ngành)
11. Cán sự lưu trữ:
a. Hiểu biết:
- Nắm được các quy đònh của Nhà nước của ngành và của cơ quan về công
tác văn thư;
- Nắm được các nguyên tắc, thủ tục nghiệp vụ hành chính Nhà nước;
- Nắm được tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vò trí và mối quan hệ
của cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước;
- Hiểu rõ nội dung và đặc điểm của đối tượng quản lý;
- Viết được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ thuộc phạm vi được
phân công và biết cách triển khai đúng nguyên tắc;
- Biết hợp tác với các viên chức và đơn vò liên quan trong công việc quản
lý của mình;
- Biết sử sụng máy tính.
b. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp trung cấp văn thư – lưu trữ. Đã qua thời gian tập sự; (nếu là
trung cấp khác có liên quan thì phải trãi qua một lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ đạt
trình độ tương đương với trung cấp văn thư – lưu trữ).
12. Chuyên viên lưu trữ:
a. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, các qui đònh của
Nhà nước, của ngành, của cơ quan, đơn vò về công tác lưu trữ;
- Nắm được kiến thức cơ bản về nghiệp vụ công tác lưu trữ;
- Nắm được các đặc điểm của đối tượng quản lý và thuộc phạm vi quản lý
của mình phục trách;
- Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết đònh cụ thể
của quản lý và thông hiểu nguyên tắc thủ tục hành chính của nhà nước, có năng
lực soạn thảo văn bản;
- Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, biết tổ chức lao
động khoa học trong quản lý lưu trữ;
- Có kiến thức về lòch sử Việt Nam và thế giới;
- Biết phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất cải tiến nghiệp vụ
quản lý lưu trữ; nắm được xu thế phát triển của công tác lưu trữ trong và thế giới;
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét