Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

giáo án vật lý 11 nâng cao - HKII

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
D. Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
P4. Chọn câu trả lời đúng.
A. Electron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.
B. Electron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.
C. Mật độ các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, tạp chất, mức
độ chiếu sáng.
D. Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
P5. Chọn câu trả lời sai.
A. Cấu tạo của điôt bán dẫn gồm một lớp tiếp xúc p – n.
B. Dòng electron chuyển qua lớp tiếp xúc p – n chủ yếu theo chiều từ p sang n.
C. Tia catôt mắt thường không nhìn thấy được.
D. Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng.
P6. Hiệu điện thế của lớp tiếp xúc p – n có tác dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P7. Khi lớp tiếp xúc p – n được mắc phân cực thuận, điện trường ngoài có tác dụng
A. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
B. tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.
C. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
D. tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
P8. Chọn phát biểu đúng
A. Các chất bán dẫn loại n nhiễm điện âm do số hạt electron tự do nhiều hơn lỗ trống.
B. Khi nhiệt độ càng cao thì chất bán dẫn nhiễm điện càng lớn.
C. Khi mắc phân cực ngược vào lớp tiếp xúc p – n thì điện trường ngoài có tác dụng tăng cường sự
khuếch tán của các hạt cơ bản.
D. Dòng điện thuận là dòng khuếch tán của các hạt cơ bản.
 Đáp án phiếu học tập:
P1 ( C ); P2 ( D ); P3 ( D ); P4 ( C );
P5 ( B ); P6 ( C ); P7 ( C ); P8 ( D ).
2. Học sinh
- Ôn lại bản chất đòng điện trong các môi trường.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩnbị một số hình ảnh về dòng điện qua chất bán dẫn tinh khiết, chất bán dẫn có tạp
chất, lớp tiếp giáp p – n.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời cau hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình học sinh.
-Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2: Tính chất dẫn điện của bán dẫn, sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận về tính dẫn điện của bán dẫn.
- Tìm hiểu tính dẫn điện của chất bán dẫn.
- Trình bày tính dẫn điện của chất bán dẫn.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét và kết luận.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
5
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
- Đọc SGK.
- Thảo luận về tính dẫn điện.
- Tìm hiểu về tính dẫn điện của bán dẫn tinh khiết.
- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C1.
- Yêu cầu HS đọc phần 2.
- Tổ chức thảo luận.
- Gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, rút ra kết luận.
- Nêu câu hỏi C1.
Hoạt động 3: Tính dẫn điện của bán dẫn tạp chất. Lớp chuyển tiếp p – n
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK phần 3.a.
- Thảo luận về tính dẫn điện.
- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong bán dẫn loại
n.
- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp chất từng loại
n.
- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK phần 3.b.
- Thảo luận về tính dẫn điện.
- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong bán dẫn loại
p.
- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp chất từng loại
n.
- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK phần 4.a.
-Thảo luận về sự tạo thành lớp chuyển tiếp.
- Tìm hiểu sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n.
- Trình bày sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n.
- Nhận xét câu trả lời của bạn .
- Đọc SGK phần 4.b.
- Thảo luận về dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n.
- Tìm hiểu dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n.
- Trình bày dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n.
- Trình bày và nêu được dòng điện thuận và ngược
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc phần 4.c, rút ra nhận xét.
- Nhận xét đường đặc trưng Vôn – ampe.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 3.a
- Tổ chức thảo luận.
- Gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS đọc SGk phần 3.b.
- Tổ chức thảo luận.
- Gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét , rut ra kết luận.
- Yêu cầu HS đọc phần 4.a.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS đọc phần 4.b.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn, gợi ý.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS đọc phần 4.c.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng, cũng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Suy nghĩ…
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK.
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học
tập.
- Tóm tắt bài.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
6
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong phiếu
học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chẩn bị bài sau.
o0o
Ngày soạn:10/1/2008 Tiết:4
4. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Năm được phương pháp giải bài tập dòng điện trong chân không và trong chất bán dẫn.
- Nắm được phương pháp giải được các bài toán trong SGK cũng như SBT đồng thời có thể giải
thích được cac hiện tượng vật lý trong kỹ thuật cũng như trong cuộc sống/
2.Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách
bài tập
- Vận dụng giải được các bài tập cùng dạng
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh từng lớp
- Chuẩn bị phiếu học tập
2. H ọc sinh:
- chuẩn bị bài ở nh à
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Phương pháp giải bái tập
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Học sinh nghe, hiểu và đưa ra phương pháp giải
bài tập.
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện một nhóm lên trình bày phương pháp
chung của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn học sinh đưa ra phương pháp giải bài
tập phần định luật Culông.
- Cho Lớp thảo luận theo nhóm đưa ra phương
pháp
- Quan sát, hướng dẫn từng nhóm.
- Nhận xét, và đưa ra phương pháp chung cho học
sinh
Hoạt động 2: Sửa bài tập 1 SGK trang 105
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Học sinh trình bày phương án giải bài tập của
mình.
- Học sinh khác theo dõi phương án giải bài tập
của bạn.
- Nhận xét bổ sung
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập.
- Quan sát, hướng dẫn
- Cho học sinh nhận xét, giáo giên bổ sung và đưa
ra lời giải khoa học nhất
Hoạt động 3: Giải bài tập 2 SGK trang 105
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
7
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động
theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án của
mình.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét phương án
của nhóm bạn.
- Trình bày phương án của nhóm mình
- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạt động
- Quan sát các nhóm trình bày phương án của
mình.
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 : Giải bài 1,2,3 SGK trang 112
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động
theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án của
mình.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét phương án
của nhóm bạn.
- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạt động
- Quan sát các nhóm trình bày phương án của
mình.
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5 : củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi về nhà.
- Nghe và Ghi câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
- Cho học sinh bài tập về nhà.
- Hướng dẫn học sinh học bài điện trường tiết 1
o0o
Ngày soạn:15/1/2008 Tiết:5

5. LINH KIỆN BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo của các linh kiện bán dẫn thường gặp như điôt, tranzito, vi mạch khuếch đại
thuật toán và vi mạch lôgic.
- Hiểu được các mạch khuếch đại dùng tranzito loại chuyển tiếp p – n và tranzito thường.
- Biết vân dụng các hiểu biết về tính chất của chất bán dẫn và của lớp chuyển tiếp p – n để giải
thích các hoạt động của các dụng cụ bán dẫn.
2. Kỹ năng
- Giải thích hiệu điện thế của điôt trong các sơ đồ sử dụng nó.
- Giải thích hoạt động của tranzito.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
- Một số loại điôt và tranzito; mmọt số mạch điện dùng linh kiện bán dẫn.
- Hình vẽ cấu tạo của điôt và tranzito.
- Lắp bảng thí nghiệm hoàn chỉnh.
b. Phiếu học tập:
P1. Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm
A. một lớp tiếp xúc p – n . B. hai lớp tiếp xúc p – n.
C. ba lớp tiếp xúc p – n. D. bốn lớp tiếp xúc p – n.
P2. Điôt bán dẫn có tác dụng
A. chỉnh lưu.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
8
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
B. khuếch đại.
C. cho dòng điện đi theo hai chiều.
D. cho dòng điện đi theo một chiều từ catốt sang anốt.
P3. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Điốt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều.
B. Điốt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện một chiều thành dòng xoay chiều.
C. Điốt bán dẫn có khả năng phát quang khi có dòng điện đi qua.
D. Điốt bán dẫn có khả năng ổn định hiệu điện thế giữa hai đầu điôt khi bị phân cực ngược.
P4. Tranzito bán dẫn có cấu tạo gồm
A. một lớp tiếp xúc p – n. B. hai lớp tiếp xúc p – n.
C. ba lớp tiếp xúc p – n. D. bốn lớp tiếp xúc p – n.
P5. Tranzito bán dẫn có tác dụng
A. chỉnh lưu.
B. khuếch đại.
C. cho dòng điện đi theo hai chiều.
D. cho dòng điện đi theo một chiều từ catốt sang anốt.
 Đáp án phiếu học tập
P1 (A); P2 (A); P3 (B); P4 (B); P5 (B).
2.Học sinh
- Ôn lại tính dẫn điện của bán dẫn tạp chất, dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về điôt và tranzito.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểmt tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Nghe GV trình bày câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình HS .
- Nêu câu hỏi về dẫn điện của bán dẫn, dòng điện
qua lớp chuyển tiếp p – n.
- nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2: Điốt
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận, tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
điôt
- Tìm hiểu điôt chỉnh lưu.
- Trình bày cấu tạo và hoạt động của điôt.
- Trình bày cách sử dụng.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C1.
- Đọc SGK.
- Thảo luận phôtôđiôt.
- Tìm hiểu phôtôđiôt.
- Trình bày về phôtôđiôt.
- Trình bày sử dụng phôtôđiôt.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK.
- Thảo luận về pin mặt trời.
- Tìm hiểu pin mặt trời.
- Trình bày về pin mặt trời.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.a.
- Tổ chức thảo luận.
- Gợi ý.
- Yêu cầu.
- Nhận xét.
- Nêu câu hỏi C1.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.b.
- Tổ chức thảo luận.
- Hưóng dẫn.
- Yêu cầu.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.c.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn.
- Yêu cầu.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
9
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
- Trình bày về sử dụng pin mặt trời.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK.
- Thảo luận về điôt quang.
- Tìm hiểu điôt quang.
- Trình bày về điôt quang.
- Trình bày về sử dụng điôt quang.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm sử dụng cặp nhiệt điện bán dẫn.
- Tìm hiểu pin nhiệt điện bán dẫn.
- Trình bày sử dụng cặp nhiệt điện bán dẫn.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.d.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn.
- Yêu cầu.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS đọc phần 1.e.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn.
- Yêu cầu.
- Nhận xét
Hoạt động 3: Tranzito.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận về cấu tạo.
- Tìm hiểu về cấu tạo của tranzito.
- Trình bày cấu tạo.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C2.
- Đọc SGK.
-Thảo luận về hoạt động của tranzito.
- Tìm hiểu giải thích hoạt động của tranzito.
- Trình bày hoạt động của tranzito.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu HS đọc phần 2.a.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn.
- Yêu cầu.
- Nhận xét.
- Nêu câu hỏi C2.
- Yêu cầu HS đọc phần 2.b.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn.
- Yêu cầu.
- Nhận xét
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK.
- Nêu câu hỏi P ( trong phiếu học tập).
- Tóm tắt bài.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học
tập).
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
o0o
Ngày soạn:15/1/2008 Tiết:6-7
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
10
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Bằng thực nghiệm thấy rõ được đặc tính chỉnh lưu dong điện của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch
đại của tranzito.
- Vận dụng kiến thức lý thuyết về dòng điện trong chất bán dẫn giải thích được kết quả thí nghiệm.
- Củng cố kỷ năng sử dụng dụng cụ đo điện như vôn kế, ampe kế, bước đầu làm quen voqí dao
động ký điện từ.
2. Kỹ năng
- Lắp đặt thí nghiệm, đo các đại lượng và tính kết quả.
- Làm được một bản báo cáo thí nghiệm: Vẽ được đường đặc trưng Vôn – ampe qua thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 Kiến thức và đồ dùng:
- Thí nghiệm khảo sát đặc tính của điôt và tranzito.
- Một số hình vẽ cách làm thí nghiệm.
 Phiếu học tập:
P1. Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I qua điôt, và một vôn kế đo hiệu điện thế U
AK

giữ hai cực A (anôt) và K (catôt) của điôt. Kết quả nào sau đây là không đúng?
A. U
AK
= 0 thì I = 0. C. U
AK
< 0 thì I = 0.
B. U
AK
> 0 thì I = 0. D. U
AK
> 0 thì I > 0.
P2. Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I qua điôt, và một vôn kế đo hiệu điện thế U
AK

giữ hai cực A (anôt) và K (catôt) của điôt. Kết quả nào sau đây là không đúng?
A. U
AK
= 0 thì I = 0.
B. U
AK
> 0 và tăng thì I > 0 và cũng tăng
C. U
AK
> 0 và giảm thì I > 0 và cũng giảm
D. U
AK
< 0 và giảm thì I < 0 và cũng giảm
P3. Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I
B
qua cực bazơ và một ampe kế đo cường độ
dòng điện I
C
qua côlectơ của tranzito. kết quả nào sau đây là không đúng?
A. I
B
tăng thì I
C
tăng. B. I
B
tăng thì I
C
giảm.
C. I
B
giảm thì I
C
giảm. D. I
B
rất nhỏ thì I
C
cũng rất nhỏ.
P4. Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I
B
qua cực bazơ, và một vôn kế đo hiệu điện thế
U
CE
giữa côlectơ và emitơ của tranzito mắc E chung. Kết quả nào sau đây là không đúng?
A. I
B
tăng thì U
CE
tăng.
B. I
B
tăng thìU
CE
giảm.
C. I
B
giảm thìU
CE
tăng.
D. I
B
đạt bão hoà thì U
CE
bằng không.
 Đáp án phiếu học tập:
P1 (B); P2 (D); P3 (B); P4 (A).
2.Học sinh
- Đọc và chuẩn bị bài thực hành, báo cáo thí nghiệm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
11
6-7. THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIỐT BÁN
DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình HS.
- Nêu câu hỏi về mục đích và cơ sở lý thuyết.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm và đo kết quả
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận.
- Nêu phương án thí nghiệm và cách tiến hành.
- Lắp đặt thí nghiệm theo phương án.
- Cân chỉnh thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm,, đo các đại lượng.
- Tiến hành đo các đại lượng, mỗi gia trị đo ít nhất
3 lần.
- Ghi chép kết quả
- Đọc SGk.
- Xủ lí kết quả đo được. Xác định giá trị các đại
lượng
- Thảo luận xác định các đại lượng đo được trước
và sau.
- Tính toán, ghi chép kết quả.
- Nhận xét kết quả.
- Yêu cầu HS đọc SGK.
- Yêu cầu và hướng dẫn HS
- Hướng dẫn.
- Quan sát.
- Nhắc nhở (nếu cần)
- Nhận xét kết quả.
- Yêu cầu HS.
- nhận xét kết quả.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏivà bài tập về nhà.
Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu
học tập).
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
o0o
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
12
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
Thiết kế ngày 20/1/2008 Tiết: 8
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG
8. TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm tương tác từ,từ trường, tính chất cơ bản của từ trường…
- Nắm được khái niệm vectơ cảm ứng từ (phương, chiều), đường sức từ, từ phổ. Quy tắc về các
đường sức từ.
- Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì và biết được từ trường đều tồn tại bên trong khoảng
không gian giữa hai cực từ của nam châm chữ U.
2. Kỷ năng
- giải thích được tương tác từ.
- Giải thích được các tính chất của đường sức từ.
- Nhận biết được từ trường đều và sự tồn tại của nó.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 Kiến thức và dụng cụ:
- Thí nghiệm tương tác từ: Hai nam châm, nguồn điện một chiều, dây dẫn, kim nam châm Một số
hình vẽ trong SGK đã phóng to.
 Phiếu học tập:
P1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó.
B. có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó.
C. có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
D. có lực tác dụng lên một hạt mang điện đướng yên đặt cạnh nó.
P2. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
P3. Từ phổ là
A. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
C. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
P4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
D. Các đường sức từ là những đường cong kín.
P5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường đều là từ trường có
A. các đường sức song song và cách đều nhau.
B. cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.
C. lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau.
D. Các đặc điểm bao gồm cả phương án A và B.
P6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
B. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
13
Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008
C. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
D. Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đừng sức từ.
P7. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các đường mạt sắt của từ phổ chính là các đường sức từ.
B. Các đường sức từ của từ trường đều có thể là những đường cong cách đều nhau.
C. Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.
D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động của
hạt chính là một đường sức.
P8. Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. các điện tích chuyển động. B. nam châm đứng yên.
C. các điện tích đứng yên. D. nam châm chuyển động.
 Đáp án phiếu học tập:
P1 (D); P2 (A); P3 (A); P4 (B);
P5 (C); P6 (C); P7 (C); P8 (C).
2.Học sinh
- Ôn lại từ trường đã học ở THCS.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Suy nghĩ về từ trường.
- Trả lời câu hỏi của thầy.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu HS cho biết tình hình lớp
- Nêu câu hỏi về từ trường.
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
Hoạt động 2: Tương tác từ, Từ trường.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Thảo luận, về cực từ của nam châm.
- Tìm hiểu cực từ của nam châm.
- Trình bày cực từ của nam châm.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Quan sát thí nghiệm, nhận xét kết quả.
- Thảo luận, thống nhất nhận xét.
+ Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu: Hai
nam châm vĩnh cửu có tương tác với nhau, nếu
hai cực cùng dấu thì đẩy nhau, hai cực trái thì hút
nhau.
+ Tương tác giữ nam châm và dòng điện: Dòng
điện và nam châm có tương tác với nhau.
+ Tương tác giữa dòng điện với dòng điện: Hai
dòng điện cùng chiều thì hút nhau, hai dòng điện
ngược chiều thì đẩy nhau.
- Trình bày nhận xét.
- Nêu khái niệm lực từ: Tương tác giữa nam châm
với nam châm, giữa nam châm với dòng điện,
giữa dòng điện với dòng điện được gọi là tương
tác từ.
- Trả lời câu hỏi C1.
- Đọc SGK.
- Thảo luận .
- Yêu cầu HS đọc phần 1.a.
- Tổ chức thảo luận.
- Nhận xét và đưa ra kết luận.
- Làm thí nghiệm về tương tác từ.
+ Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.
+ Tương tác giữa nam châm với dòng điện.
+ Tương tác giữa dòng điện với dòng điện.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nêu khái niệm lực từ.
- Nêu câu hỏi C1.
- Yêu cầu HS đọc phần 2.a.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ trường.
- Đặt câu hỏi.
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét