1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.1.2. Khái niệm [12]
Biodiesel là các mon-alkyl este mạch thẳng được
điều chế nhờ phản ứng trao đổi este giữa dầu
thực vật với các loại rượu mạch thẳng như
metanol và etanol.
Biodiesel là một chất lỏng, có màu giữa vàng hay
nâu tối phụ thuộc vào nguyên liệu để chế biến
5
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.2.3. Phân loại [13]
Hiện có những loại Biodiesel sau đây:
B5 gồm 5% biodiesel pha với 95% dầu diesel.
B10 gồm 10% biodiesel pha với 90% dầu
diesel.
B15 gồm 15% biodiesel pha với 85% dầu
diesel.
B20 gồm 20% biodiesel pha với 80% dầu
diesel.
B100 là biodiesel nguyên chất.
Hình 1.1.3. Biểu đồ thành phần
diesel và biodiesel được pha
6
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với Biodiesel
Stt
Ch
ỉ tiêu
Đ
ơn vị
Gi
ới hạn
Ph
ương pháp kiểm
1
Hàm l
ượng este
% kh
ối lượng
>
96,5
TCVN7868_2008(EN 14103)
2
Kh
ối lượng riêng tại 15oC
kg/m
3
860
– 900
TCVN 6594 (ASTM D 1298)
3
Đi
ểm chớp cháy (cốc kín)
o
C
130
TCVN 2693 (ASTM D 93)
4
N
ước và cặn
% th
ể tích
<
0,050
TCVN 7757 (ASTM D 445)
5
Đ
ộ nhớt động học tại 40
o
C
mm
2
/s
1,9
– 6,0
TCVN 3171 (ASTM 445)
6
Tro sulphát
% kh
ối lượng
<
0,020
TCVN 2689 (ASTM D 874)
7
L
ưu huỳnh
% kh
ối lượng
(ppm)
<
0,05 (< 500)
ASTMD 5453/ TCVN 6701
(ASTM D 2622)
8
Ăn mòn đ
ồng
Lo
ại
No1
TCVN 2694 (ASTM D 130)
9
Tr
ị số xêtan
>
47
TCVN7630:2008 (ASTM D 613)
10
Đi
ểm vẩn đục
o
C
Báo cáo
TCVN 7990ASTM D 2500
7
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
8
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với Biodiesel
11
Cặn cácbon
% khối lượng
<
0,050
TCVN6324(ASTM D 4530)
12
Trị số axit
mg KOH/g
<
0,05
TCVN 6325 (ASTM D 664)
13
Chỉ số iốt
g iốt/100 g
<
120
EN 14111/ TCVN 6122 (ISO 3961)
14
Độ ổn định oxy hóa
tại 110
o
C
giờ
>
6
TCVN7895:2008 (EN 14112)
15
Glycerin tự do
% khối lượng
<
0,020
TCVN7867:2008 (ASTM D 6584)
16
Glycerin tổng
% khối lượng
<
0,240
TCVN7867:2008 (ASTM D 6584)
17
Phospho
% khối lượng
<
0,001
TCVN7866:2008 (ASTM D 4951)
18
Nhiệt độ cất, 90% thu
hồi
o
C
<
360
TCVN7988:2008 (ASTM D 1160)
19
Na và Ka
mg/kg
<
5,0
EN 14108 và EN 14109
20
Ngoại quan
Không có nước tự do,
cặn và tạp chất lơ lửng
Quan sát bằng mắt thường
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
9
1.1.4. Phương pháp tổng hợp: phương pháp chuyển vị este [1]
a. Phương pháp trao đổi este có xúc tác
Xúc tác bazo
Xúc tác axit
Xúc tác enzim
b. Phương pháp siêu tới hạn
c. Phương pháp hai giai đoạn
Hình 1.1.4. Sơ đồ sản xuất biodiesel sử
dụng xúc tác
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
10
1.1.5. Ưu điểm và nhược điểm [11]
Nhược điểm
Giá thành cao
Quá trình sản xuất không đảm bảo
Tính chất thời vụ của dầu thực vật
Tính kém ổn định
Thải ra nhiều NOx
Làm hỏng các bộ phận bằng cao su
Ưu điểm
An toàn cháy nổ
Hàm lượng lưu huỳnh thấp
Giảm lượng khí thải độc hại
Có khả năng bôi trơn giảm mài mòn
Khả năng thích hợp cho mùa đông
Khả năng phân hủy sinh học
Quá trình cháy sạch
Dễ sản xuất
Trị số xetan cao
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
11
1.1.6. Tình hình sản xuất và sử dụng [6]
Thế giới
• EU là khu vực sản xuất và sử
dụng nhiều nhất 7.8 triệu tấn
( nhiều nhất là Đức 2.8 triệu
tấn) năm 2008.
• Hoa Kỳ đứng thứ 2 với 2.46 tỷ
lít ( năm 2008)
• Năm 2007 có 20 quốc gia sản
xuất và sử dụng đến năm
2010 đã có 200 quốc gia.
Việt Nam
• Nhiều công ty, tổ chức, nhà nghiên cứu, các trường
đại học cùng phối hợp nghiên cứu Biodiesel.
• Agifish đã được chính phủ phê duyệt xây dựng 1 nhà
máy ở An Giang năm 2007 và sản xuất khoảng 10
triệu lít nhiên liệu 1 năm.
• Sau khi bộ công thương chấp nhận kết quả thử
nghiệm của PVB thì E5, B5 được bán trên 5 tỉnh
thành lớn: Tp. Hồ CHí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần
Thơ, Vũng Tàu, Nha Trang.
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
12
1.1.6. Tình hình sản xuất và sử dụng
Hình 1.1.6. Đồ thị sản lượng và trữ lượng biodiesel trên thế giới
1.1. TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
13
1.1.6. Tình hình sản xuất và sử dụng
Nguồn:
http://chinawat
errisk.org/opin
ions/biofuels-
china-next-
major-
producer/
1.2. TỔNG QUAN VỀ DIESEL
14
1.2.1. Giới thiệu Diesel [7]
Dầu Diesel (DO – Diesel Oil) là một loại
nhiên liệu lỏng, là sản phẩm tinh chế từ
dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm
giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn
(lubricating oil), nặng hơn dầu lửa và
xăng. Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi
từ 175 đến 370 độ C.
Nhiên liệu diesel được sản xuất chủ yếu
từ phân đoạn gasoil và là sản phẩm của
quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ.
Nguồn:
http://netd.vn/o
il.aspx?cateid=
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét