Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Lâm sản và Hàng tiểu thủ công nghiệp.pdf

KILOBOOKS.COM

5
điều kiện trên vì vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phát triển.
Đây cũng là con đường ngắn nhất để những kém phát triển có thể nhanh chóng
nắm bắt được kĩ thuật cơng nghệ tiên tiến của thế giới.
Xuất khẩu có những vai trò sau đây:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước.
Các nước đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học cơng nghệ và
vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật cơng nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có
nhiều ngoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hố.
Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tư
nước ngồi, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu
ngoại tệ trong nước…. Thơng qua các nguồn này cũng thu được một lượng
ngoại tệ lớn, nhưng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc q nhiều vào nước
ngồi, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng
nhất, nó có tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Xuất khẩu thúc đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển
sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất
yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển
dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi
nước và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó, ví dụ ở nước ta Đảng và Nhà
nước đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ
cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nơng nghiệp là chính sang nền kinh tế
cơng nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ.
Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở những nước
lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất chưa đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếu
chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xuất khẩu sẽ
bị bó hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

6
+ Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy q trình tổ chức sản xuất
phát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi
sản xuất hàng thủ cơng mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành như
gốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt… cũng phát triển theo.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp
đầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thường cho phép một
quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khả
năng giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
+ Thúc đẩy chun mơn hố, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp cho
các quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triển
kinh tế.
+ Xuất khẩu giải quyết cơng ăn việc làm tăng thu nhập.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối
ngoại phát triển làm cho các nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng
phát triển.
3.3. Đối với các doanh nghiệp
Trong q trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Các
cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn
của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì
sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hố và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc gia
cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển. Thơng qua xuất khẩu
doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng
củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị của
doanh nghiệp trên thị trường quốc tế cũng thơng qua xuất khẩu, các doanh
nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hồn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ
cán bộ cơng nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cơng nhân viên trong
sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các
đối thủ khác trên thị trường thế giới.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

7
4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình thức xuất
khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hố cho một
doanh nghiệp nước ngồi thơng qua các tổ chức của chính mình.
- Ưu điểm:
+ Giảm bớt được các chi phí trung gian từ đó tăng thu nhập cho doanh
nghiệp.
+ Biết được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các phương án kinh
doanh phù hợp.
- Nhược điểm:
+ Chi phí để giao dịch trực tiếp cao.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì khơng có điều kiện nghiên cứu các thơng
tin kĩ về bạn hàng.
+ Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao.
4.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu phải thơng qua một người thứ ba, người này là trung gian.
- Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới
kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong q
trình giao dịch.
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc
biệt là khơng kiểm sốt được người trung gian.
4.3. Xuất khẩu gia cơng uỷ thác
Xuất khẩu gia cơng uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị
ngoại thương đứng ra nhập ngun vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí
nghiệp gia cơng, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngồi, đơn vị
được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

8
- Ưu điểm:
+ Dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi nhuận.
+ Rủi ro ít và chắc chắn được thanh tốn.
+ Nhập được những trang thiết bị cơng nghệ cao tạo nguồn vốn để xây
dựng cơ bản.
- Nhược điểm:
Giá gia cơng rẻ mạt, khách hàng khơng biết đến người gia cơng, khơng
nắm được nhu cầu thị trường vì vậy nên khơng thể điều chỉnh sản phẩm kinh
doanh phù hợp.
4.4. Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuất khẩu
đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu và
làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng % theo lợi nhuận hoặc
một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kì hạn. Hình thức này có thể phát
triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất có uy tín và trình độ
nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế.
4.5. Phương thức mua bán đối lưu
Bn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết
hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bán, lượng hàng trao
đổi với nhau có giá trị tương đương, người ta còn gọi phương thức này là xuất
khẩu liên kết hoặc phương thức hàng đổi hàng.
Phương thức này thơng thường được thực hiện nhiều ở các nước đang phát triển,
các nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùng phương pháp
hàng đổi hàng để cân đối nhu cầu trong nước. Phương thức này tránh được rủi ro
do biến động tỷ giá hối đối trên thị trường nhưng nhược điểm của phương thức
này là thời gian trao đổi (thanh tốn trên thị trường) lâu, do vậy khơng kịp tiến
độ sản xuất mất cơ hội kinh doanh và phương thức này khơng linh hoạt (cứng
nhắc).
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

9
4.6. Phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thời
gian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem
trưng bày hàng hố của mình và tiếp xúc với người mua để kí hợp đồng mua
bán.
Triển lãm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế
hoặc một ngành kinh tế, văn hố, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãm hàng
cơng nghiệp. Triển lãm liên quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đó người ta
trưng bày các loại hàng hố nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu
thụ. Ngày nay ngồi các mục đích trên, hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để
giao dịch kí kết hợp đồng cụ thể.
4.7. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hố khơng di
chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuất hoặc
doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngồi ở trong nước. Ngày nay
hình thức này càng phổ biến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các doanh
nghiệp bán hàng sẽ thu được lợi nhuận ít hơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi
là các thủ tục bán hàng, quản lí được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh
hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn.
4.8. Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngồi những hàng trước
đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Hình thức này ngược
chiều với sự vận động của hàng hố là sự vận động của đồng tiền: nước tái xuất
trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
4.9. Chuyển khẩu
Trong đó hàng hố đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu.
Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. Lợi
thế của hình thức này là hàng hố được miễn thuế xuất khẩu.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

10
II/ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu.
1.1. Phân tích tình hình ở nước có thể nhập hàng
Đây là bước nghiên cứu quan trọng trước khi doanh nghiệp xuất khẩu
muốn đi sâu vào nghiên cứu nhà nhập khẩu ở nước đó. Trước hết cần phải
nghiên cứu xem diện tích nước nhập khẩu là bao nhiêu, dân số như thế nào, chế
độ chính trị xã hội, tài ngun kinh tế của nước đó như thế nào, tốc độ phát triển
kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, chính sách nhập khẩu ra sao…
1.2. Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng
của người tiêu dùng từ đó mới có thể lựa chọn mặt hàng phù hợp để xuất khẩu,
phải nghiên cứu kĩ thêm nhu cầu đó về mặt hàng gì lớn nhất? Có thường xun
hay khơng, đó có phải là nhu cầu tiềm năng khơng?
1.3. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phải xem xét kĩ có bao nhiêu doanh nghiệp khác cung
cấp hàng hố giống doanh nghiệp của mình vào thị trường đó, thị phần của họ là
bao nhiêu, mục tiêu và phương hướng của họ là gì? quy mơ có lớn khơng?
nguồn tài chính như thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tín của doanh
nghiệp đó… từ đó đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, ngồi ra doanh nghiệp
cần phải nghiên cứu cả sản phẩm thay thế.
1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hố
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hố. Giá cả là một yếu tố cấu thành
thị trường, nó ln ln biến đổi và thay đổi khơn lường do chịu sự tác động của
nhiều nhân tố. Trong kinh doanh việc xác định giá cả là việc làm hàng đầu vì nó
ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt trong bn bán
ngoại thương thì giá cả càng khó xác định hơn. Bởi vì giá cả ln ln biến đổi
mà hợp đồng ngoại thương lại thường kéo dài. Vì vậy làm thế nào để khơng bị
thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng nếu khơng sẽ bị
thất bại.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

11
 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hố thế giới.
- Nhân tố chu kì.
- Nhân tố lũng đoạn của các cơng ty siêu quốc gia.
- Nhân tố cạnh tranh.
- Nhân tố lạm phát.
- Nhân tố thời vụ.
- Nhân tố xung đột xã hội, đình cơng, thiên tai, bạo loạn,… xác định giá cả
hợp lí giúp cho các doanh nghiệp giảm rủi ro, an tồn và có lãi.
2. Lựa chọn thị trường và đối tác xuất khẩu
2.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải xác
định các tiêu chuẩn của thị trường đó để tránh được rủi ro.
 Tiêu chuẩn chung:
- Về chính trị: đó là sự nghiên cứu những bất trắc về sự ổn định chính trị,
sự thuận lợi hay khó khăn về thể chế chính trị.
- Về địa lí: khoảng cách xa gần, khí hậu, tháp tuổi, phân bố dân cư trên
lãnh thổ.
- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trên
đầu người, những thoả thuận để tham gia kí kết.
- Về kĩ thuật: những khu vực phát triển và có triển vọng phát triển.
 Tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hố Việt Nam trên các thị trường.
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn.
Những tiêu chuẩn này sau đó phải được cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức
quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

12
2.2. Lựa chọn đối tác xuất khẩu.
Lựa chọn đối tác xuất khẩu có căn cứ khoa học là điều quan trọng để thực
hiện thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiêu chuẩn lựa chọn
như:
- Về mặt pháp lí: có đăng kí kinh doanh, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép thành lập, được quyền tham gia kí kết hợp đồng ngoại
thương.
- Về mặt kinh tế kĩ thuật: nên chọn những doanh nghiệp có vốn lớn, vững
chắc về tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật. Có tín nhiệm trên thị trường, làm ăn
nghiêm túc lâu dài.
Doanh nghiệp có thể tìm hiểu đối tác xuất khẩu thơng qua tiếp xúc trực
tiếp, qua hội chợ triển lãm, báo chí, ngân hàng, hoặc các bạn hàng đáng tin
cậy…để tránh sai lầm trong lựa chọn gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
3. Lập kế hoạch xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu và phân tích kĩ, nắm bắt được thời cơ và cơ hội kinh
doanh thì doanh nghiệp phải lên kế hoạch xuất khẩu. Để đạt được mục tiêu đề ra
thì doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch cần phải dựa vào các bước:
- Bước 1: Đánh giá thị trường và thương nhân mà doanh nghiệp có ý định
xuất khẩu.
- Bước 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh.
- Bước 3: Xác định mục tiêu cần đạt được.
- Bước 4: Đề ra giải pháp thực hiện.
4. Giao dịch và kí kết hợp đồng
Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bán với nhau, hai bên mua và bán thường
phải qua một q trình giao dịch, thương lượng về các điều kiện giao dịch.
Trong bn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra như sau:
a) Hỏi giá ( inquiry).
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

13
Về phương diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch.
Nhưng xét về phương diện thương mại thì đây là đây là việc người mua đề nghị
người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số
lượng, thời gian giao hàng mong muốn… Giá cả mà người mua có thể trả cho
mặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian hỏi
đi hỏi lại người mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở
cho việc quy định giá: loại tiền, hình thức thanh tốn, điều kiện giao hàng…
Hỏi giá khơng ràng buộc trách nhiệm của người hỏi giá. Người hỏi giá
thường hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng khác nhau để so
sánh lựa chọn bản chào hàng phù hợp nhất. Tuy nhiên nếu người mua hỏi giá
q nhiều nơi sẽ gây ảo tưởng là nhu cầu q căng thẳng, điều đó khơng có lợi
cho người mua.
b. Phát giá hay chào hàng (offer)
Luật pháp coi đây là lời đề nghị kí kết hợp đồng và như vậy phát giá có
thể do người bán hoặc người mua đưa ra nhưng trong bn bán thì phát giá lại là
chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định muốn bán hàng của mình.
Trong chào hàng người ta nêu rõ tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, giá
cả …vv. Trong tường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc có điều
kiện chung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng có khi nêu nội dung cần thiết
cho giao dịch, những điều kiện còn lại sẽ áp dụng như hợp đồng đã kí trước đó.
Có hai loại chào hàng : _ Ch hàng cố định ( firm offer )
_ Chào hàng tự do ( free offer )
c. Đặt hàng
Là lời đề nghị kí hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra dưới
hình thừc đặt hàng. Trong đặt hàng người mua u cầu về hàng hố định mua và
tất cả những nội dung cần thiết cho việc kí hơpj đồng. Trong thực tế người ta chỉ
đặt hàng có quan hệ thường xun. Vì vậy ngưòi ta thường nêu trong đặt hàng
ngắn gọn xúc tích hơn. Còn những điều khoản khác àp dụng như hợp đồng
trước.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

14
d. Hồn giá ( counter offer )
Hồn giá là việc mặc cả về giá cả hoặc các điều kiện giao dịch. Khi người
mua nhận được chào hàng, khơng chấp nhận hồn tồn chào hàng đó mà đưa ra
một số đề nghị mới thì đề nghị mới này là trả gía ( bid ). Khi có sự trả giá, chào
hàng trước coi như bị huỷ bỏ. Trong bn bán quốc tế, mỗi lần giao dịch thường
trải qua nhiều lần trả giá mới kết thúc. Như vậy hồn giá bao gồm nhiều trả giá.
e. Chấp nhận ( accep tance )
Chấp nhận là sự đồng ý hồn tồn tất cả mọi điều kiện của chào hàng mà
phía bên kia đưa ra. khi đó hợp đồng được giao kết : một hợp đồng muốn có
hiệu lực về mặt pháp luật thường phảiđáp ứng các điều kiện sau đây :
- Phải được chính người nhận giá chấp nhận.
- Phải đồng ý hồn tồn vơ điều kiện mọi nội dung của chào hàng (đạt
hàng)
- Phải chấp nhận trong thời gian có hiệu lực của chào hàng.
- Chấp nhận phải được tryền đạt đến người phát ra đề nghị.
f. Xác nhận ( comfirmation )
Hai bên mua và bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch có khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đã thoả thuận gửi cho đối
phương. Đó là văn kiện xác nhận văn kiện đó cho bên gửi bán gọi là các nhận
bán hàng, do bên mua gửi gọi là xác nhận mua hàng.
5. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là tồn bộ các hoạt động từ đầu tư sản xuất
kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, kí kết hợp đồng, thực
hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hố có
đầy đủ tiêu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu.
Trong hoạt động thương mại cơng tác tạo nguồn hàng xuất khẩu có sự
khác nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiêp thương mại.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong
kinh doanh mua bán trao đổi hàng hố nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khâủ là
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét