3.2.2.5.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của BQL dự án Trung ương với các tỉnh và của BQL dự án tỉnh
đối với người hưởng lợi 106
3.2.2.6.Lựa chọn và kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện dự án 107
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN 108
3.3.1.Đối với Chính phủ 108
3.3.2.Đối với Bộ Tài chính 111
3.3.3.Đối với Bộ Kế hoạch - Đầu tư 113
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AFD Cơ quan phát triển Pháp
BQL Ban quản lý
CPO Ban quản lý các dự án Trung ương
CPMU Ban quản lý dự án Trung ương
DAD Cơ sở dữ liệu trợ giúp phát triển của Việt Nam – dad.mpi.gov.vn
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức nông lương thế giới
HTQT Hợp tác quốc tế
IFAD Quỹ quốc tế về Phát triển nông nghiệp
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế
ISG Chương trình hỗ trợ quốc tế, Bộ NNo&PTNT – isg.mard.org.vn
JBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
KFW Ngân hàng Tái thiết Đức
NGOs Các tổ chức phi chính phủ
NNo&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
UN Liên hợp quốc
UNDP Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
WB Ngân hàng thế giới
WFP Chương trình lương thực thế giới của Liên hiệp quốc
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Stt Tên bảng biểu, hình vẽ Trang
1 Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 16
2 Bảng 1.2: Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án 20
3 Bảng 2.1: Tình hình cam kết và ký kết ODA thời kỳ 1993 – 2006 37
4 Bảng 2.2: Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân ODA thời kỳ 2001
– 2006
38
5 Bảng 2.3: ODA ký kết, giải ngân theo ngành thời kỳ 2001 – 2006 39
6 Bảng 2.4: ODA phân bổ theo khu vực địa lý thời kỳ 2001 - 2006 40
7 Bảng 2.5: Nguồn vốn ODA cho NNo&PTNT thời kỳ 1993 – 2006 45
8 Bảng 2.6: Tình hình ký kết ODA hàng năm tại Bộ NNo&PTNT 46
9 Bảng 2.7: Vốn ODA phân bổ theo lĩnh vực thời kỳ 1993 – 2006 49
10 Bảng 2.8: ODA phân theo vốn vay và viện trợ không hoàn lại 50
11 Bảng 2.9: Vốn ODA phân theo nhà tài trợ thời kỳ 1993 – 2006 52
12 Bảng 2.10: Tình hình giải ngân vốn ODA tại Bộ NNo&PTNT 56
13 Bảng 2.11: Tình hình giải ngân vốn ODA theo lĩnh vực sử dụng 57
14 Bảng 2.12: Tình hình giải ngân vốn ODA theo nguồn tài trợ 57
15 Hình 2.1: Tình hình ký kết ODA hàng năm tại Bộ NNo&PTNT 47
16 Hình 2.2: Vốn ODA phân bổ theo lĩnh vực thời kỳ 1993 – 2006 49
17 Hình 2.3: Vốn ODA phân theo nhà tài trợ thời kỳ 1993 – 2006 52
18 Hình 2.4: Cơ cấu vốn ODA của WB cho các ngành ở Việt Nam 54
19 Hình 2.5: Cơ cấu vốn ODA của ADB cho các ngành ở Việt Nam 54
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vấn đề hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không
phải bây giờ mới được nhắc tới. Nó trở thành vấn đề nóng bỏng và được toàn xã hội
Việt nam nói chung và các nước tài trợ nói riêng quan tâm đặc biệt khi xảy ra vụ việc
tại Ban quản lý các dự án giao thong 18 – PMU18, khi mà hàng chục tỷ đồng của
Nhà nước, tiền viện trợ bị rơi vào túi cá nhân.
Bộ NNo&PTNT, một bộ hàng năm nhận được lượng vốn đầu tư lớn từ Ngân
sách Nhà nước và nguồn vốn ODA. Vì vậy, vấn đề sử dụng hiệu quả vốn ODA tại Bộ
NNo&PTNT cũng đã được nhắc tới nhiều lần, và nó cũng trở thành vấn đề luôn được
quan tâm vì số tiền đầu tư lớn, lĩnh vực đầu tư rộng, dàn trải, lại tập trung vào khu
vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số… do vậy việc kiểm soát vốn đầu
tư và hiệu quả của nó trở thành một bài toán khó.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với kinh nghiệm và thực tế làm việc tại các dự
án có sử dụng nguồn vốn ODA trong Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tác giả
đã mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Luận văn được chia làm 3 chương với kết cấu như sau:
- Chương 1: Vốn ODA và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.
- Chương 2: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ NNo&PTNT
từ năm 1993 đến nay.
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ
NNo&PTNT trong thời gian tới.
Tác giả đã tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn ODA tại Bộ
NNo&PTNT từ năm 1993 đến nay dựa trên phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở
chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng
hợp, thống kê, so sánh…
Trong chương 1, tác giả đã tiến hành tổng hợp theo logic có hệ thống, có
chọn lọc những lý luận cơ bản về ODA, như khái niệm, đặc điểm và nêu rõ những
mặt ưu nhược điểm của nguồn vốn ODA đối với quốc gia nhận viện trợ, đưa ra lý
luận về tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA đối với phát triển kinh
tế, xoá đói giảm nghèo Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu phân tích kỹ nội dung của
việc công tác đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trên cơ sở đưa ra các tiêu chí đánh
giá, trong đó tập trung vào 5 tiêu chí chính là: Tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu
suất, tính tác động và tính bền vững. Tại mỗi tiêu chí này, tác giả đã nêu ra ý nghĩa,
nội dung và thời điểm để tiến hành đánh giá. Bên cạnh đó, để có cơ sở đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nno&PTNT trong chương 2, tác giả cũng đã đưa ra các
chỉ sổ (indicator) để đo lường 05 tiêu chí trên, phân thành 3 lĩnh vực: nông nghiệp,
thuỷ lợi và lâm nghiệp.
Khi đánh giá các tiêu chí này, cần phải đặt trong những bối cảnh thực tế và
yếu tố ảnh hưởng. Vì vậy, tác giả cũng đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn ODA, chia thành các nhân tố khách quan như chính sách, quy chế của nhà
tài trợ, tình hình kinh tế, chính trị của nước tài trợ và chủ quan như quy trình/thủ
tục của nước nhận viện trợ, năng lực cán bộ thực hiện dự án, công tác theo dõi, kiểm
tra trong quá trình thực hiện dự án
Sau khi tiến hành phân tích các tiêu chí này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu
đặc điểm của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, từ đó đánh giá tầm quan trọng của
nguồn vốn ODA đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn và xoá đói,
giảm nghèo làm cơ sở tiến hành phân tích chương 2.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phân tích kinh nghiệm một số quốc gia
Châu Á có đặc điểm tương đồng với Việt Nam. Những nước đã sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn ODA trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, và phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Từ đó đúc kết và rút ra những bài học kinh nghiệm quí báu áp
dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Bộ NNo&PTNT trong
chương 2. Các bài học được rút ra từ kinh nghiệm của các nước này là:
- Tiến hành quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung: nội dung chính là việc
thu hút và quản lý vốn vay/vốn viện trợ được tập trung về một mối, xây dựng một cơ
chế/quy trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA thống nhất, quy định rõ trình tự
các bước thực hiện từ Trung ương đến địa phương
- Tăng cường công tác giám sát/kiểm tra/kiểm toán: thông qua các công cụ từ
Bộ Tài chính, Sở tài chính, các Bộ/Ban ngành tại địa phương đến việc thiết lập hệ
thống kiểm toán/kiểm soát nội bộ, thuê kiểm toán độc lập tạo điều kiện tăng tính
minh bạch, khắc phục sai sót, rút ra bài học kinh nghiệm giúp đẩy nhanh quá trình
thực hiện dự án. Xây dựng kế hoạch giám sát/kiểm tra ngay khi xây dựng dự án và
liên tục được cập nhập và thực hiện thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án
- Hài hoà hoá thủ tục và tạo dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà tài
trợ: tạo dựng niềm tin, tăng cường sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau với các nhà tài
trợ trên cơ sở đẩy mạnh đối thoại một cách cởi mở và xây dựng ở cấp chính sách
cũng như cấp thực hiện; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; nỗ lực hài hoà các
quy trình và thủ tục ODA để giảm các chi phí giao dịch
- Tạo ra một khung chính sách và hệ thống văn bản pháp luật khuyến khích
thu hút vốn ODA vào phát triển nông thôn;
- Việc xác định các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của dự án phải xuất
phát từ nhu cầu thực sự của nông dân: nội dung chính là đảm bảo sự tham gia của
người dân vào tất cả các khâu thực hiện dự án từ đánh giá/xây dựng dự án, triển khai,
giám sát trong quá trình thực hiện đến kết thúc dự án.
- Thành lập một hệ thống quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự
án ODA, đủ mạnh từ Trung ương đến địa phương: theo nguyên tắc tài chính công
khai, sử dụng hiệu quả và tinh thần liêm khiết để quản lý và điều phối các chương
trình viện trợ.
Với đầy đủ cơ sở lý luận để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA và những bài
học kinh nghiệm từ các nước sử dụng vốn ODA hiệu quả trong phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ODA tại Bộ
NNo&PTNT trong chương 2.
Trong chương 2, tác giả đã khái quát tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA
tại Việt Nam từ năm 1993 đến hết năm 2006, qua đó phân tích và thấy rõ được Bộ
Nông nghiệp và PTNT là một trong những Bộ được nhận vốn ODA có giá trị lớn so
với cả nước.
2.1. Bộ Nno&PTNT là cơ quan chủ quản đầu tư chương trình, dự án, Bộ giao
cho ba Ban quản lý là: BQL các dự án nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp giúp Bộ
thực hiện triển khai dự án kể cả ở Trung ương và các địa phương tham gia dự án. Vụ
Hợp tác quốc tế là cơ quan đầu mối giúp Bộ huy động nguồn vốn ODA. Các Cục, Vụ
khác trong Bộ làm việc theo chức năng để kiểm tra, giám sát, hỗ trợ, hướng dẫn các
Ban quản lý và các đơn vị thực hiện dự án.
2.2. Trong thời kỳ 1993-2006, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ký kết với 41 nhà
tài trợ với 282 dự án, giá trị vốn đạt 2,827 tỷ USD, trong đó vốn viện trợ không hoàn
lại 1,101 tỷ USD, với 233 dự án; vốn vay là 1,726 tỷ USD với 49 dự án. Các nhà tài
trợ chính cho Bộ Nno&PTNT gồm có WB, ADB, AFD, Nhật Bản, Đan Mạch,
Australia, Thụy Điển, Hà Lan. Ngoài ra, còn một số nhà tài trợ khác và các tổ chức
phi chính phủ.
Ba lĩnh vực chính được tài trợ là thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp. Vốn ODA
cho thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn 45,5%, kế đó là nông nghiệp 36,7% và lâm nghiệp
17,8%.
Tỷ lệ giải ngân các dự án ODA trong nông nghiệp và PTNT vào loại trung
bình so với các ngành khác trong cả nước, đạt 67% so với các hiệp định ký kết. Tỷ lệ
giải ngân không đều trong các năm, lĩnh vực thủy lợi đạt tỷ lệ giải ngân cao nhất
(73%), kế đó là nông nghiệp 65% và lâm nghiệp 57%.
Trên cơ sở đánh giá tình hình ký kết và sử dụng nguồn vốn ODA tại Bộ
Nno&PTNT, những chỉ số đánh giá đã nêu trong chương 1, tác giả đã tiến hành lấy
mẫu 03 dự án đại diện có sử dụng vốn ODA đã hoàn thành, trong 3 lĩnh vực: Thuỷ
lợi, nông nghiệp và cải cách hành chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA.
Qua đánh giá vĩ mô và vi mô dự án, tác giả đã khái quát lại những kết quả đạt
được và những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn tại Bộ. Theo đó, những thành quả
và những hạn chế như sau:
2.3. Những thà nh quả:
Việc sử dụng vốn ODA đã góp phần giúp ngành nông nghiệp xây dựng mới,
nâng cấp, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng ngành nông nghiệp, giao thông nông
thôn, cấp nước sinh hoạt nông thôn, phát triển cây trồng và vật nuôi. Kết quả này góp
phần vào việc phát triển ngành nông nghiệp; xóa đói giảm nghèo; tăng cường hệ
thống khoa học nông nghiệp; hoàn thiện một bước thể chế; phát triển nguồn nhân lực;
phát huy nội lực trong nước và tăng vị thế của ngành trên trường quốc tế. Đây là cơ
sở để ngành nông nghiệp ngày càng phát triển, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới
và các sản phẩm nông nghiệp ngày càng đảm bảo chất lượng an toàn đáp ứng nhu cầu
trong nước, xuất khẩu.
2.4. Những tồn tại:
Mặc dù có thành công, song trong thời kỳ 1993-2006 hiệu quả thực hiện các
dự án ODA trong Bộ Nông nghiệp và PTNT còn một số hạn chế. Những hạn chế này
xuất phát từ chính bản thân nội tại trong Bộ Nno&PTNT và những yếu tố khách quan
từ chính sách vĩ mô về quản lý nguồn vốn ODA của Nhà nước và chính sách từ phía
Nhà tài trợ.
2.4.1. Những hạn chế về chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước:
- Tính không đồng bộ đối với việc lập kế hoạch ngân sách dự án hàng năm:
phải chia thành nguồn vốn XDCB và nguồn vốn HCSN, gây khó khăn cho các dự án
khi phải lập ngân sách hàng năm thành 2 nguồn và làm việc với 2 cơ quan là Bộ Kế
hoạch – đầu tư và Bộ Tài chính với 2 hệ thống định mức khác nhau.
- Vấn đề bố trí vốn đối ứng khi thực hiện dự án ở địa phương: hầu hết các địa
phương triển khai các dự án của Bộ đều là những địa phương nghèo, gặp khó khăn
trong việc bố trí vốn để thực hiện dự án, từ đó làm chậm tiến độ thực hiện dự án.
- Những khó khăn về chính sách thuế: đặc biệt là thuế GTGT gây chậm trễ
cho các dự án trong việc hoàn thuế, đảm bảo nguồn vốn đối ứng để thực hiện dự án
- Chính sách cho vay lại: mà chủ yếu là sự không đồng nhất về trong chính
sách giữa các dự án, có dự án thì được NSNN cấp, có dự án phải vay lại là những dự
án nước sạch tại khu vực miền núi, khó khăn khi mà ngân sách của tỉnh không có,
hàng năm phải nhận trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
2.4.2. Chính sách từ phía Nhà tài trợ: chủ yếu được đề cập đến là sự khác biệt
về thủ tục/quy định của nhà tài trợ và Chính phủ. Trong đó, nhấn mạnh là ở khâu
thiết kế dự án và tiến hành tổ chức mua sắm, đấu thầu.
- Khâu thiết kế dự án: chủ yếu là sự khác biệt về quan điểm, định mức giữa
các tư vấn của Nhà tài trợ và các tư vấn, chuyên gia do phía Việt Nam thuê dẫn đến
một số dự án trong Bộ có quy mô quá cồng kềnh, dàn trải, vượt quá khả năng quản lý
của các BQL dự án địa phương. Bên cạnh đó là sự trùng lắp về hoạt động của một số
dự án trên cùng một địa bàn, gây chồng chéo và khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Khâu tổ chức mua sắm và đấu thầu: tác giả chủ yếu đề cập đến quy định đấu
thầu của nhà tài trợ song phương và đa phương, có khác biệt khá xa so với luật đấu
thầu của Việt Nam. Đặc biệt là các trường hợp nhà tài trợ song phương trong việc chỉ
định thầu, can thiệp vào quá trình tuyển chọn nhà thầu/tư vấn mặc dù trong Hiệp định
ký không có; hoặc việc thuê chuyên gia tư vấn thực hiện dự án đối với nhà tài trợ đa
phương, tốn kém nhưng thực sự không hiệu quả do chi phí tư vấn cao, chuyên gia tư
vấn lại không am hiểu tình hình, thực tiễn của Việt Nam
2.4.3. Những hạn chế từ nội tại Bộ Nno&PTNT: việc quy hoạch và phân bổ
nguồn vốn ODA chưa tổt; hệ thống các văn bản liên quan đến việc quản lý và sử
dụng vốn ODA chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh; công tác tổ chức, quản lý và điều
hành dự án còn nhiều bất cập; hạn chế trong công tác tổ chức đấu thầu; năng lực và
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét