Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP.doc

Phần I : Đặc điểm chung của xí nghiệp
vật t chế biến hàng xuất khẩu
I. Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I (XNVTCBHXK I ) tiền thân là một bộ
phận của phòng Ong thuộc Bộ Nông Nghiệp đợc thành lập năm 1967.
Ngày 27/10/1980,Bộ Nông Nghiệp ra quyết định thành lập Trạm vật t thiết bị
chuyên dùng ngành ong đặt địa điểm taị Phơng Mai- Kim Liên- Hà Nội. Trạm vật t
thiết bị chuyên dùng ngành onglà đơn vị quản lý kinh doanh vật t kỹ thuật nuôi ong
thực hiện chế độ hạch toán kế toán báo sổ và mở tài khoản tại Ngân hàng Nông
Nghiệp Thành phố Hà Nội.
Ngày 04/03/1986, theo quyết định của Bộ Nông Nghiệp đổi tên trạm vật t chuyên
dùng ngành ong thành Trạm vật t chế biến xuất khẩu I với trụ sở đặt tại số 6 Láng
trung - Đống Đa -Hà Nội. Theo quyết định số 388 của Hội đồng bộ trởng nay là
Chính phủ về việc thành lập lại doanh nghiệp, xí nghiệp vật t chế biến xuất khẩu I đợc
giao nhận vốn và đổi tên thành Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I. Trên cơ sở
đó xí nghiệp đã cải tiến, hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý
nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo uy tín đối với khác hàng gắn liền với tiêu thụ.
Theo quyết định số 1218 ngày 22/09/1994 của Bộ Nông Nghiệp và CNTP ( nay
là Bộ Nông Nghiệp và PTNT) sát nhập các đơn vị thuộc ngành ong thành một doanh
nghiệp có tên là công ty ong trung ơng. Công ty gồm có 7 thành viên là:
- Văn phòng công ty Ong trung ơng.
- Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I.
- Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu II.
- Xí nghiệp Ong khu 4.
- Xí nghiệp Ong Lơng Sơn.
- Xí nghiệp Ong Bảo Lộc.
- Xí nghiệp Ong Gia Lai.
Nh vậy, xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I là một đơn vị trong công ty ong
Trung ơng.
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trởng thành cùng với bớc chuyển mới
của nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I đã có nhiều cố gắng, tích cực
trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo nhiều mặt hàng khác nhau với mẫu mã
phong phú, đa dạng, chất lợng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Các sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là các loại rợu xuất khẩu, rợu nội địa, mật ong,
các loại nớc giải khát, vật t chuyên dùng ong và các loại nông sản chế biến khác. Với
1
ý thức vơn lên xí nghiệp luôn nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo uy tín với khách
hàng, gắn liền với tiêu thụ nên tổng giá trị sản lợng không ngừng đợc nâng cao, năm
sau cao hơn năm trớc.
Theo bảng cân đối kế toán đến 30/9/2000:
- TSLĐ và ĐTNH 2.694.157.807 Đ
- TSCĐ và ĐTDH 902.041.137 Đ
- Tổng TS 3.596.198.944 Đ
- Nợ phải trả 845.044.105 Đ
- Nguồn vốn chủ sở hữu 2.751.154.839 Đ
- Tổng cộng nguồn vốn 3.596.198.944 Đ
- Nợ ngân hàng 52.834.000 Đ
- Vốn trong khâu tiêu thụ 143.231.000 Đ
Quỹ lơng năm 2000 thu nhập bình quân: 900.000 đ/tháng/ngời.
Số lao động bình quân: 45 ngời/tháng.
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp
1. Quy trình công nghệ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.
Chức năng chính của xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I là sản xuất và kinh
doanh. Cụ thể là:
- Hoạt động sản xuất: Xí nghiệp hiện có 4 quy trình công nghệ chế biến sau:
- Quy trình công nghệ sản xuất rợu.
- Quy trình công nghệ sản xuất nớc ngọt.
- Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi.
- Quy trình công nghệ lọc mật.
Trong đó quy trình công nghệ sản xuất nớc ngọt và quy trình công nghệ sản
xuất bia hơi theo thời vụ, còn quy trình công nghệ sản xuất rợu và quy trình lọc mật
sản xuất quanh năm.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phân xởng (bộ phận sản xuất)
2
Hoạt động kinh doanh: Xí nghiệp tổ chức mở các quầy hàng, đại lý ở khắp các
tỉnh thành trong cả nớc nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm bạn hàng. Ngoài ra sản
phẩm của xí nghiệp còn đợc xuất khẩu sang các nớc bạn.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I có tổng số cán bộ công nhân viên
khoảng 50 ngời đợc bố trí theo các phòng ban nh sau:
Giám đốc xí nghiệp là ngời trực tiếp điều hành công việc, có quyền lực cao nhất
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật. Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này đảm
bảo sự gọn nhẹ, xử lý nhanh các thông tin, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo một
cách nhanh chóng kịp thời và đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo
nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và có chỉ định sát sao phù hợp
với thực tế.
3
Bộ phận sản xuất
Phân xưởng 2
(Sản xuất bia, nước ngọt)
Phân xưởng 1
(Sản xuất rượu và mật)
Quản đốc phân xưởng
Nhân
viên
1
Nhân
viên
2
Nhân
viên

Quản đốc phân xưởng
Nhân
viên
2
Nhân
viên
1
NV
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp.
Việc quản lý sản xuất tại xí nghiệp đợc điều hành từ trên xuống, căn cứ vào
nhiệm vụ và kế hoạch đã đặt ra. Các phòng đợc phân đều ra đảm nhận chức năng nhất
định và phối hợp với nhau về cung ứng vật t kỹ thuật, tiêu thụ thành phẩm và do có sự
đảm nhiệm của phòng kinh doanh kết hợp với phòng kế toán tài vụ trong việc xác
định giá bán của sản phẩm hay số lợng cần đa ra thị trờng
sơ đồ bộ máy kế toán xí nghiệp
* Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán của Xí
nghiệp, đồng thời theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tình hình trích và nộp khấu
hao.
- Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hình
nhập-xuất-tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tính lơng, hàng
tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán.
- Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ. Kiểm tra, xử lý
sơ bộ hạch toán ban đầu và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
4
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Giám đốc xí nghiệp
Phòng kế
toán tài vụ
QTCNSX nước ngọt
Phòng
KCS
QTCN lọc mật
Phòng kinh
doanh
QTCNSX bia hơi
QTCNSX rượu
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Thủ quỹ
Kế toán viên
tổng hợp
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt của xí nghiệp.
+ đặc điểm lao động của xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu 1
so với những doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại khác, xí nghiệp chế
biến vật t hàng xuất khẩu 1 có quy mô gọn nhẹ.
Ta có thể xem xét số liệu lao động của xí nghiệp năm 1999 và năm 2000 qua tài liệu
sau:
Bảng 1: Đơn vị tính : ngời
Chỉ tiêu Thực hiện 1999 Thực hiện 2000 So sánh 20/99
Số tuyệt
đối
% Số tuyệt
đối
% _
+
%
Tổng số lao động 27 100 29 100 2 7,4
1. Lao động quản lý
Trong đó:ĐH, CĐ, TC
10
8
37,04
80
9
9
31,04
100
-1
1
-10
12,5
1. LĐ trực tiếp SX
Trong đó: công nhân
17
13
62,96
76,47
20
15
68,96
75
3
2
17,64
15,38
Qua bảng trên ta thấy tổng số lao động năm 2000 của xí nghiệp là 29 ngời tăng
7,4 % so với năm 1999. Trong đó lao động quản lý năm 2000 so với năm 1999 giảm
10% từ 37,04% năm 1999 xuống 31,04 % năm 2000. Trong đó cán bộ quản lý có
trình độ cao năm 2000/ 1999 lại tăng 12,5% và tỷ trọng tăng từ 80% năm 1999 lên
100% năm 2000. Lao động quản lý chiếm tỷ trọng lớn xấp xỉ lao động trực tiếp sản
xuất nh trên là điều không bình thờng. Lao động trực tiếp sản xuất năm 2000 tăng
17,64% so với năm 1999 về tỷ lệ, mặc dù tỷ trọng công nhân giảm từ 76,47% năm
1999xuống 75% năm 2000. Nhng số lợng công nhân lại tăng lên năm 2000/1999 là
15,38%.
3. Hình thức sổ kế toán xí nghiệp sử dụng
Hiện nay, xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ.
Kế toán chi tiết ở xí nghiệp sử dùng phơng pháp ghi thẻ song song để phản ánh
chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt. Xí
nghiệp sử dụng các loại sổ, thẻ chi tiết sau:
- Sổ TSCĐ.
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
- Thẻ kho.
5
- Sổ CPSXKD.
- SCT thanh toán với ngời mua, ngời bán, với ngân sách Nhà nớc.
- SCT tiêu thụ.
- SCT nguồn vốn kinh doanh.
- Bảng kê gồm: Bảng kê tiền mặt, bảng kê TGNH, bảng kê nhập, xuất Thành phẩm.
Sơ đồ hạch toán

: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu kiểm tra.
: Ghi cuối tháng.

6
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ quỹ
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng kê định
khoản
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiêt
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Qua hệ thống tổ chức bộ máy kế toán, ta
thấy còn khá lớn trong khi đó xí nghiệp đã áp
dụng hình thức kế toán máy. Để phù hợp với
kinh tế thị trờng nên chăng xí nghiệp sắp xếp
lại bộ máy kế toán.
phần ii tình hình tài chính của xí nghiệp
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh tế:
Chỉ tiêu Đvị
tính
Thực hiện
1999
Thực hiện
2000
So sánh 2000/1999

%
1. Tổng doanh thu Triệu
đồng
10.438.745 33.490.056 23.051.311
2. Doanh thu thuần - 10.438.745 33.490.056 23.051.311
3. Giá vốn hàng bán - 10.331.857 33.176.453 22.844.596
4. Lợi tức gộp - 106.888 313.603 206.715
5. Lợi tức thuần từ HĐ
SX KD
- 235 886 651
6. Thu nhập bình quân/
ngời/ tháng
đồng 750.000 822.000 72.000
1. Tình hình vốn và sử dụng vốn của xí nghiệp
vốn sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu 1 bao gồm:
vốn cố định và vốn lu động. Trong đó mỗi loại vốn có vai trò và đặc điểm chu chuyển
riêng, để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cần phải có những biện pháp quản
lý phù hợp đối với từng loại vốn. Kết cấu vốn của xí nghiệp đợc thể hiện qua một số
năm ở bảng sau:
1. Về kết cấu vốn kinh doanh của xí nghiệp:
Bảng 3:
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 98/97 99/98
Trị
giá
% Trị
giá
% Trị
giá
% Trị
giá
% Trị
giá
%
Tổng số vốn KD
2.634 100 2.245 100 2.239 100 -389 -14,8 -6 0,3
Vốn LĐ
1.922 72,96 1.588 70,7 1.636 73,06 -334 -17,4 48 3
Vốn CĐ
712 27,04 657 29,3 602 26,94 -55 7,8 -55 -8,4
Qua bảng trên ta thấy năm 1998 tống số vốn kinh doanh là 2245 triệu đồng
giảm so với năm 1997 là 14,8%. đến năm 1999 tổng số vốn kinh doanh tiếp tục giảm
xuống là 2239 triệu đồng và giảm so với năm 1998 là 0,3 %.
Trong tổng số vốn kinh doanh của xí nghiệp thì vốn lu động chiếm tỷ trọng khá
lớn (trên 70%) điều này cũng dễ hiểu bởi vì hoạt động chính của xí nghiệp là hoạt
động thơng mại. Trong năm 1998 vốn lu động của xí nghiệp là 1588 triệu đồng,
chiếm 70,7% trong tổng số vốn, nhng so với năm 1997 lại giảm 17,4% tơng ứng là
7
334 triệu đồng. Đến năm 1999 do việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nên số vốn
lu động đã tăng lên 1636 triêụ đồng, so với năm 1998 tăng 3% tơng ứng là 48 triệu
đồng.
Hoạt động sản xuất của xí nghiệp chỉ mang tính bổ trợ nên vốn cố định của xí
nghiệp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn kinh doanh ( dới 30%). So với
năm 1997, năm 1998 vốn cố định của xí nghiệp có tăng lên nhng về mặt giá trị lại
giảm 7,8% tơng ứng là 55 triệu đồng. đến năm 1999 vốn cố định giảm 603 triệu
đồng, giảm so với năm 1998 là 8,4 % tơng ứng là 55 triệu đồng. Qua đó ta thấy năm
1998 và 1999 tổng số vốn của xí nghiệp giảm xuống đặc biệt là vốn lu động. Do
trong thời gian đó có nhiều biến động bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
trong khu vực, làm cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng của xí nghiệp giảm
xuống, giá cả thị trờng giảm liên tục gây lỗ lớn đối với hàng hoá tôn kho. Việc chêng
lệch tỷ giá, vay ngân hàng nhiều nên lãi suất phải trả cao do đó đã ảnh hỡng lớn đến
hiệu quả của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, xí nghiệp
cần phải đề ra kế hoạch quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý nhằm tránh rủi ro
thất thoát về vốn. Kế hoạch này đợc lập dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh , kế
hoạch tiêu thụ hàng hoá sản phẩm từ đó xí nghiệp xác định đợc kết quả kinh doanh
gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.Cơ cấu nguồn vốn của xí nghiệp
Qua xem xét về cơ cấu nguồn vốn của xí nghiệp cho ta thấy vốn đầu t vào sản
suất kinh doanh của xí nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- -Nợ phải trả
Cơ cấu nguồn vốn nói trên của xí nghiệp thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: cơ cấu nguồn vốn của xí nghiệp.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 99/98
Số tiền % Số tiền %

%
Tổng số vốn 2.245 100 2.239 100
-6
-0,003
1. Vốn chủ sở hữu 1.514 67,43 1.494 66,72
-20
-0,013
Ngân sách cấp 1.250 82,56 1.265 84,67
15
1,2
Tự bổ sung 264 14,44 22 15,33
-35
0,133
2. Nợ phải trả 731 35,54 745 33,28
14
1,9
Nợ ngắn hạn 638 87,27 652 87,51
14
2,1
Nợ dài hạn
8
Nợ khác 93 12,73 93 12,49
0
1
Qua bảng trên ta thấy khả năng tự tài trợ của xí nghiệp năm 1999 là 66,72 %
thấp hơn so với năm 1998 là 0,013% nghĩa là năm 1999 phần tài sản đợc tài trợ bằng
vốn vay lớn hơn phần tài sản bằng vốn tự có. nguyên nhân là do vốn chủ sở hửu năm
1999 so với năm 1998 giảm 20 triệu đồng.
Mức tài trợ trung bình của nghành là 50%.
So với mức trung bình của nghành thì khả năng tự tài trợ vốn của xí nghiệp lớn.
đây là một biểu hiện tốt vì nó cho thấy khả ngng tự tài trợ vốn của xí nghiệp cao, do
đó xí nghiệp không cần phải đi chiếm dụng vốn. Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận một
cách thực tế là việc vay vốn hiện nay khá phổ biến ở các doanh nghiệp thuộc mọi loại
hình kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc. Bởi vì nếu doanh nghiệp
không chủ động đi tìm nguồn vốn kinh doanh, mà chỉ dựa vào vốn chủ sở hửu thì sẻ
không đảm bảo đủ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay lợng
vốn cấp bổ sung cho các doanh nghiệp tuy có tăng lên nhng so với nhu cầu vốn cho
kinh doanh thì còn rất hạn hẹp. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp lại thích dùng nợ để
kinh doanh hơn vốn tự có vì nguồn vốn này thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu qủa hơn. Song xí nghiệp cần tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên bằng cách nần cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi chỉ có thế xí nghiệp mới có đợc lợi nhuận sau thuế
để bổ sung, tích tụ vốn cho kinh doanh . Nợ phải trả của xí nghiệp chiếm tỷ trọng
nhỏ( dới50%) trong tổng nguồn vốn. Năm 1999 là 745 chiếm 33,28% tổng nguồn
vốn, tăng hơn so với năm 1998 là 14 triệu đồng tơng ứng tăng 1,9 % .
Sở dĩ nợ phải trả của xí nghiệp năm 1999 cao hơn năm 1998 là do sự gia tăng
của nợ ngắn hạn, dài hạn và nợ khác , trong đó số tăng lớn nhất là nợ ngắn hạn tăng
14 triệu đồng. Qua đó ta có thể thấy đợc chủ nợ phải gáng chịu nhiều hơn rủi ro
trong kinh doanh của xí nghiệp. việc tăng thêm nợ có thể đợc coi nh là một chính
sách để gia tăng lợi nhuận cho xí nghiệp, nhng với tình hình kinh doanh nh hiện nay
thì đây sẽ là gánh nặng không nhỏ bởi hàng năm xí nghiệp phải trả một khoản lãi vay
lớn.
9
Bảng 5: vốn và nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu 1
năm 1999
ĐVT: triệu đồng
Vốn kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh
TT Nội dung Số tiền % TT Nội dung Số tiền %
I
1
2
3
4
II
1
a
b
2
3
TSLĐ và ĐTNH
Vốn bằng tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
TSLĐ khác
TSCĐ & ĐTDH
TSCĐ hữu hình
Nguyên giá
Giá trị HM luỹ kế
Các khoản ĐTDH
CFX DCB D D
1.637
219
298
1.004
114
602
602
1.148
-546
I
1
2
3
II
1
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nợ khác
Nguồn vốn CSH
Nguồn vốn tự BS
745
652
93
1.508
229
32,27
29,12
4,15
67,35
10,22
Tổng cộng 2.239 Tổng cộng 2.239
Về vốn lu động:
Năm 1999 tổng sô vốn lu động bình quân của xí nghiệp là 1613 triệu đồng.
Số vòng quay vốn lu động là 5 vòng / năm, số ngày luân chuyển bình quân là
360/5=72 ngày. nh vậy hiệu quả sử dụngvốn lu động của xí nghiệp là tơng đối cao.
đây là biểu hiện tốt của xí nghiệp và xí nghiệp phải có biện pháp để nâng cao hơn
nữa hiệu quả sủ dụng vốn lu động.
Năm1999 là năm thứ 4 xí nghiệp bớc vào sản xuất kinh doanh tự chủ. Tuy
nhiên trớc sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng xí nghiệp gặp nhiều kho khăn trong
việc tiêu thụ sản phẩm, so với năm trớc khối lợng sản phẩm tăng nhng không đáng kể
10
còn có sản phẩm tiêu thụ giảm hơn điều nay phản ánh vốn có định của xí nghiệp là
cha thực sự tốt. Thể hiện ở khía cạnh:
- Xác định nhu cầu vốn lu động
Năm 1999 do nhu cầu sản xuất kinh doanh có nhiều thay đổi nhung xí nghiệp đã
xác định nhu cầu của vốn lu động bình quân là 1613 triệu đồng. Tuy nhiên trong năm
có nhiều biến động, nhu cầu sản xuất kinh doanh tăng, cho nên xí nghiệp đã phải vay
thêm vốn lu động ngoài kế hoạch để mua vật t đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ, đây là nguyên nhân làm cho chi phí sản xuất tăng lên. về công tác
quản lý vốn lu động trong các khầu của xí nghiệp năm 1999, ở khâu tiêu thụ sản
phẩm số lợng sản phẩm tồn kho cha tiêu thụ đợclà 1004 triệu đồng chiếm 44,84%
tổng số vốn lu động trong năm. do nguyên nhân là xí nghiệp xác định mức nguyên
vật liệu cho một đơn vị sản phẩm cha chính xác dẫn đến vật liệu tồn kho nhiều. Tuy
nhiên hàng hoá sản xuất và hàng đi gửi bán tính đến năm 1999 là hoàn toàn tiêu thụ
hết, đây là yếu tố quyết định đến số vòng quay vốn lu động của xí nghiệp.
Về thanh toán: Trong năm 1999 xí nghiệp đã mở rộng thị trờng mặc dù thị trờng
xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nhng việc xuất khẩu vẫn đợc tiến hành với số lợng còn
ít, đồng thời xí nghiệp còn đến tận nơi giao hàng cho khách nhng không tránh khỏi
nhiều khách hàng còn dây da không chịu trả hoặc trả chậm. Tính đến cuối năm 1999
thì số tiền của khách hàng là 298 triệu đồng. để tránh và hạn chế tình trạng này xí
nghiệp đã có biện pháp để thanh toán nhanh gọn : khách hàng trả trớc tiền hàng thì có
thể chiết khấu theo tỷ lệ % nhất định trên tổng giá bán, không trả đúng thời hạn chịu
phạt theo tỷ lệ % trong tổng số d nợ. Do đó xí nghiệp đã phần nào giảm đợc nợ dài
ngày. Về hiện thực nợ của xí nghiệp là:
Hệ số nợ : theo bảng 5 thì hệ số nợ của xí nghiệp là:
731143720
* 100 = 32,64%
2239683450
Qua số liệu trên ta thấy hệ số nợ của xí nghiệp là tơng đối thấp, chứng tỏ xí
nghiệp không mắc nợ nhiều. Tuy nhiên xí nghiệp có thể huy động thê vốn vay để tiếp
tục mở rông sản xuất đầu t vào các lĩnh vực khác nhằm tạo ra nguồn lợi nhuận tăng
lên.
3. Phân tích hiệu quả sủ dụng vốn của xí nghiệp:
Để phân tích , đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp, xí nghiệp thờng tiến
hành phân tích và đánh giá các chỉ tiêu nh tỷ suất đầu t, tỷ suất tự tài trợ, khả năng
thanh toán, khả năng sinh lời của vốn.
Sau đây ta đi phân tích một số chỉ tiêu cơ bản mà xí nghiệp thờng sử dụng để
đánh giá khái quát tình hình hoạt động của mình trong những năm qua.
Dựa vào số liệu bảng 5 ta có kết quả nh sau:
11
a. Tỷ suất đầu t ( TSĐT)
TSCĐ và đầu t dài hạn * 100
TSĐT =
Tổng tài sản
657
Tỷ suất đầu t đầu năm = *100 = 29,34 %
2239
602
Tỷ suất đầu t cuối năm = *100 = 26, 88%
2239
nhìn vào tỷ suất đầu t đầu năm và cuối năm của xí nghiệp ta thấy giảm từ 29, 34%
(đầu năm ) xuống còn 26,88% ( cuối năm) điều này là không tốt vì xí nghiệp có xu h-
ớng bị giảm nguồn năng lực sản xuất kinh doanh.
b. Tỷ suất tự tài trợ:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = * 100
Tổng nguồn vốn
1508
Tỷ suất tự tài trợ đầu năm = *100 = 67,35%
2239
1551
Tỷ suất tự tài trợ cuối năm = *100 = 67,48%
2239
Nhìn vào 2 chỉ tiêu trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của xí nghiệp cả đầu năm và
cuối năm đều lớn hơn 50%, điều đó có thể nói là rất tốt vì tất cả các khoản công nợ
của xí nghiệp đều có thể trang trải bằng vốn chủ sở hữu và xí nghiệp chủ động trong
thanh toán.
c. Phân tích khả năng thanh toán của xí nghiệp
+ Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:
Giá trị tổng TSLĐ và đầu t ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời =
Nợ ngắn hạn
1588
Số đầu năm = = 2,17 (lần)
731
1636
Số cuối năm = = 2,19 (lần)
745
12
Trong thực tế hệ số khả năng thanh toán hiện thời trong khoảng 1 2,5% lần là
tốt nhất, căn cứ vào chỉ số của xí nghiệp ta thấy khả năng thanh toán của xí nghiệp là
tốt. Mặt khác ta thấy chỉ số này có tăng lên so với đầu năm là do giá trị hàng tồn kho
của xí nghiệp vào thời điểm cuối năm giảm đi nhiều, chứng tỏ uy tín của xí nghiệp
ngày càng đảm bảo.
+ Hệ số khả năng thanh toán:
Vốn bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tổng số nợ ngắn hạn
199
Số đầu năm = = 0,31 (lần)
638
219
Số cuối năm = = 0,33 (lần)
652
Nh vậy, ở đầu năm và cuối năm hệ số này đều nhỏ hơn 1, trên thực tế số khả
năng thanh toán nhanh 1 đợc coi là tốt. Điều này thể hiện doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn trong thanh toán công nợ nhiều khi cần xí nghiệp sẽ bán tài sản với giá thấp để
trả nợ. Vì vậy, xí nghiệp phải xem xét cân đối lại giữa các khoản phải trả và nợ phải
thu cho kịp thời và hợp lý nhất.
Qua quá trình phân tích ở trên ta thấy các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
của xí nghiệp tơng đối tốt, nhng xí nghiệp cần phải có những biện pháp tài chính khác
nữa để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
2. Nguyên nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến sử dụng vốn của xí nghiệp, nhng dới đây tôi chỉ xin
nêu một số nhân tố chủ yếu:
- Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, làm cho
giá cả trên thị trờng thế giới cũng nh trong nớc có nhiều biến động làm cho
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm giảm xuống.
- Hàng hoá tồn kho, mặc dù có giảm xuống qua các năm, nhng vẫn ở con số
cao. Năm 1998 là 1093 triệu đồng, năm 1999 là 1004 triệu đồng đã làm tăng ứ
đọng vốn kinh doanh, mặt khác phải trả lãi suất lớn nên đã làm tăng chi phí lu
thông.
- Việc thay đổi từ thuế doanh thu sang thuế giá trị gia tăng của Nhà nớc, bên
cạnh những mặt tốt thì nó cũng gây cho xí nghiệp những khó khăn nhất định.
- Quan hệ cung cầu trên thị trờng: Những năm gần đây có rất nhiều doanh
nghiệp khác có cùng mặt hàng nh xí nghiệp đã làm cho quan hệ cung cầu thay
đổi theo chiều hớng bất lợi cho xí nghiệp. Nếu trớc đây mặt hàng này còn
khan hiếm hiện nay thì ngợc lại, cung lớn hơn cầu đã làm cho cạnh tranh gay
gắt giữa các tổ chức kinh doanh ngày càng trở nên sôi động hơn.
Phần III: Kết luận kiến nghị
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét