Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Điện tích nhỏ nhất xưa và nay

I. QUAN NIỆM CỔ ĐIỂN
I. QUAN NIỆM HIỆN ĐẠI
II.1ELECTRON:
II.2PROTON:
II.3NEUTRON:
HẠT QUARK:
5
II.1 ELECTRON
II.1.1 Lược sử khám phá:
II.1.2 Giới thiệu về electron:

Electron là một hạt hạ nguyên tử được ký kiệu là : e− . Từ
electron được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp ηλεκτρον (phát âm là
"electrum").

Electron thuộc nhóm đầu tiên của nhóm Lepton trong loại
hạt Fermion của hạt cơ bản.

Electron chịu tương tác hấp dẫn, tương tác điện từ và tương
tác yếu.

Electron có phản hạt là positron.

Năm 1897 được nhà Vật lý người Anh Joseph J. Thomson
tìm ra tại phòng thí nghiệm Cavendish.
6
II.1.3 Thí nghiệm tìm ra electron
7
Ống Catot
II.1.4 Thí nghiệm đo điện tích electron : ( Thí nghiệm giọt
dầu Millikan)
Robert Andrews Millikan
(1868 – 1953)
8
II.1.5 Các thuộc tính và tính chất của electron
Electron có điện tích âm −1.602 × 10
−19
coulomb, và khối
lượng khoảng 9.1094 × 10
−31
kg (0.51 MeV/c²), xấp xỉ 1/1836
khối lượng của proton.
Khi các electron chuyển động tự do theo một hướng xác định
thì tạo thành dòng điện.
Các electron và positron có thể tiêu hủy lẫn nhau để sản xuất
proton.
Electron là một hạt cơ bản.
Vận tốc của electron trong chân không xấp xỉ nhưng không
bao giờ bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
9
II.1.6 Vai trò của electron:
II.1.6.1 Electron trong vũ trụ.
II.1.6.2 Electron trong cuộc sống.
II.1.6.3 Electron trong công nghiệp.
II.1.6.4 Electron trong phòng thí nghiệm.
II.1.6.3 Electron trong lý thuyết.
10
II.2 PROTON
II.2.2 Khái quá về proton:
Proton (p hay H+, tiếng Hy Lạp πρώτον/proton = đầu tiên) là
một loại hạt tổ hợp, một thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
Proton có điện tích +1e hay +1.602 ×10-19 coulomb.
Khối lượng 1.6726 ×10
-27
kg xấp xỉ bằng khối lượng hạt
neutron và gấp 1836 lần khối lượng hạt electron.
Trong nguyên tử trung hòa về điện tích, số proton đúng bằng
số electron.
Số proton trong nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng điện
tích hạt nhân của nguyên tố đó, và được chọn làm cơ sở để xây
dựng bảng tuần hoàn .
Proton và neutron được gọi chung là nucleon, là thành phần
cấu tạo của nhân nguyên tử. Số proton xác định tính chất hóa học
của nguyên tử và xác định nên nguyên tố hóa học.
II.2.3 Sự ổn định
Proton là một loại hạt ổn định. Tuy nhiên chúng có thể
biến đổi thành neutron thông qua quá trình bắt giữ electron.
Quá trình này không xảy ra một cách tự nhiên mà cần có năng
lượng:
II.2.1 Lược sử tìm ra proton:
Ernest Rutherford được xem là người đầu tiên khám phá ra
proton. Năm 1918, Rutherford nhận thấy rằng khi các hạt alpha
bắn vào hơi nitơ, máy đo sự nhấp nháy chỉ ra dấu hiệu của hạt
nhân hydro. Rutherford tin rằng hạt nhân hydro này chỉ có thể đến
từ nitơ, và vì vậy nitơ phải chứa hạt nhân hydro. Từ đó ông cho
rằng hạt nhân hydro, có số nguyên tử 1, là một hạt cơ bản.
Trước Rutherford, Eugene Goldstein đã quan sát tia a nốt, tia
được tạo thành từ các ion mang điện dương. Sau khi J.J. Thomson
khám phá ra electron, Goldstein cho rằng vì nguyên tử trung hòa
về điện nên phải cố hạt mang điện dương trong nguyên tử và đã cố
tìm ra nó.
II.2.4 Trong hóa học
Trong hóa học và hóa sinh, proton được xem là ion hydrô, kí
hiệu là H
+
. Một chất cho proton là axít và nhận proton là bazơ.
II.2.5 Phản proton
Phản hạt của proton được gọi là phản proton. Những hạt này
được phát hiện vào năm 1955 bởi Emilio Segrè bởi Owen
Chamberlain và họ đã nhận giải Nobel vật lý năm 1959 nhờ
công trình này.
11
II.3 NEUTRON
II.3.1 Lược sử tìm ra neutron:
Năm 1930, Walther Bothe và Herbert Becker người Đức đã
thấy rằng nếu hạt alpha với năng lượng lớn từ Poloni rơi vào hạt
nhân nhẹ, đặc biệt là Beri, Bo, Liti thì sinh ra 1 tia phóng xạ bất
thường có khả năng đâm xuyên mạnh.
Năm 1932 nhà vật lý James Chadwick trong tòa nhà George
Holt tại University of Liverpool đã biểu diễn hàng loạt các thí
nghiệm. Ông ta đề nghị một bức xạ mới của hạt không mang điện
mà có khối lượng gần đúng với khối lượng của Proton.
Những hạt không mang điện này được gọi là neutron.
II.3.2 Khái quát về neutron:
Neutron là hạt hạ nguyên tử, không chứa điện tích,
có khối lượng bằng 1.67492729(28)×10
−27
kg, xấp xỉ
bằng khối lượng hạt proton.
Giới hạn của neutron trong hạt nhân là bền, neutron
tự do là không bền. Neutron tự do được sản xuất trong
quá trình phân rã và tổng hợp hạt nhân.
12
II.3.3 Thuộc tính và tính chất của neutron
II.3.3.1 Ổn định và phân rã Beta:
Neutron được phân rã bằng lực hạt nhân yếu.
Neutron tự do không bền và có thể bị phân rã thành proton:
n
0
→ p
+
+ e

+ ν
e

Bên trong hạt nhân, proton có thể thay đổi bằng cách đổi
ngược phản ứng phân rã beta của neutron. Trong trường hợp này,
sự chuyển đổi xảy ra bởi sự thoát ra của 1 positron (phản electron)
và 1 neutrino (thay vì là 1 phản neutrino).
p
+
→ n
0
+ e
+
+ ν
e

II.3.3.2 Moment lưỡng cực điện:
II.3.4 Phản neutron:
Phản neutron là các phản hạt của neutron. Những hạt này đã
được tìm ra bởi Bruce Cork vào năm 1956, một năm sau khi phát
hiện ra phản proton
13
Hạt Quark:
III.1 Giới thiệu về hạt Quark:
III.2 Tính chất của hạt Quark:
III.3 Các loại hạt Quark:
III.4 Quá trình khám phá ra các loại hạt Quark:
III.5 Điện tích
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét