Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

oàn thiện công tác tính giá dự thầu tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10.docx

Chuyên đề tốt nghiệp
hàng hoá cho các đơn vị này trên cở sở binh đẳng, tự nguyên, hai bên cùng có
lợi.
+ Được đặt các văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài theo quy
định của nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
+ Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường thế giới.
Ngoài ra, công ty có quyền tự do lựa chọn, quyết định các phương thức
kinh doanh cũng như chủ động trong việc tìm kiếm bạn hàn trong và ngoài
nước. Công ty có đầy đủ quyền hạn trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy tổ
chức nhân sự trong công ty nhằm bảo đảm hiệu suất kinh doanh cao nhất. Bên
cạnh việc phải tuân thủ các quy định về hạch toán kế toán, quản lý tài sản ,
Công ty cũng có quyền chủ động áp dụng các chính sách lương thưởng phù
hợp đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo chế độ chính sách do
nhà nước ban hành.
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây.
Trong những năm qua, Công ty đó hoạt động theo định hướng vừa cũng
cố, hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng
những công trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh,
thực hiện đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải
quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV.
Chính vì vậy, công ty đang là một trong những đơn vị làm ăn có hiệu quả
trong Tổng cụng ty xây dựng Bạch Đằng.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty
(Đơn vị : Triệu đồng)
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
So sánh 05/04 So sánh 06/05
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
1. Giá trị tổng sản lượng 50.687 57.547 60.000 6.860 13,53 2.453 4,26
2. Giá trị xây lắp 41.025 46.365 50.000 5.340 13,02 3.635 7,84
3. Giá trị sản xuất CN 6.369 8.647 10.000 2.278 35,77 1.353 15,65
4. Doanh thu 44.844 49.258 50.001 4.414 9,84 743 1,51
5. Chi phí 52.874 57.365 60.000 4.491 8,49 2.635 4,59
6. Lợi nhuận 358,8 397,7 454,4 38,9 10,84 56,7 14,26
7. Nộp ngân sách 1.025 1.475 1.823 450 43,90 348 23,59
8. Tỷ suất LN/ Chi phí 0,679 0,693 0,757 0,014 2,06 0,064 9,24
9. Tỷ suất LN/ Doanh
thu 0,8 0,807 0,909 0,007 0,88 0,102 12,64
10. Thu nhập BQ 1 lao
động 0,95 1 1,1 0,050 5,26 0,100 10,00
11. Tổng số lao động 498 514 533 16 3,21 19 3,70
12. Tổng vốn KD 15.800 16.600 18.700 800 5,06 2.100 12,65
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Qua bảng kết quả kinh doanh một số năm của Công ty chúng ta thấy
doanh thu Công ty đều tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ khả năng tiêu
thụ được của công ty năm sau đều cao hơn năm trước. Lợi nhuận tăng đều
qua các năm. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước được thể
hiện qua chỉ tiêu Nộp ngân sách các năm đều tăng. Việc nâng cao đời sống
cán bộ công nhân viên trong công ty được thể hiện qua thu nhập bình quân
của người lao động.Cụ thể:
Doanh thu năm 2005 tăng 9,843% so với năm 2004 nhưng năm
2006 Chỉ tiêu này vẫn tăng nhưng chỉ còn là 1,08%. Lợi nhuận năm 2005 tăng
10,842% so với năm 2004, song đến năm 2006 tăng 14,257% so với năm
2005. Công ty đem lại mức nộp ngân sách đáng kể với tổng mức nộp ngân
6
Chuyên đề tốt nghiệp
sách hàng năm lên tới hơn 1 tỷ VNĐ. Năm 2006 nộp NSNN 1.823 triệu đồng.
Mức tăng này đạt được là nhờ sự áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp đã
thu hút thêm các khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty.
Trong những năm tới công ty cần phải chọn cho mình một
hướng đi phù hợp với điều kiện mới, để đảm bảo mức doanh thu và lợi nhuận
cần thiết và không ngừng tăng lên, đủ năng lực cạnh tranh, đạt tới một mục
tiêu tồn tại phát triển lâu dài.
4. Đánh giá những thành tựu, thuận lợi và khó khăn của Công ty.
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 từ ngày thành lập tới nay đã có nhiều
sự cố gắng không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất và đã dần tự
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong cả nước bằng các sản
phẩm có chất lượng cao, giá thành phù hợp.
Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất về cả bề rộng lẫn bề
sâu để đạt trình độ quản lý như hiện nay và những kết quả sản xuất kinh
doanh như vừa qua. Đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo
và tập thể công nhân viên trong công ty. Việc vận dụng sáng tạo những quy
luật kinh tế thị trường đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế
của nhà nước và Bộ Xây dựng không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Sự nhạy bén linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty
bước ra khỏi khó khăn, đồng thời từng bước hoà nhập với nhịp điệu phát triển
kinh tế của đất nước, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao, chủ động trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận để tái
sản xuất mở rộng.
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý hoá sản xuất,
công ty còn tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh tạo điều
kiện cung cấp thông tin cần thiết cho ban giám đốc ra quyết định đúng đắn
góp phần mang lại thành công cho đơn vị trong điều kiện cạnh tranh thị
trường. Công ty là một đơn vị hoàn toàn độc lập, sang năm 2004 chuyển sang
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hình thức công ty cổ phần. Trong khuôn khổ quản lý của Nhà nước, nhưng
công ty đã xây dựng được một mô hình quản lý và hạch toán khoa học hợp lý
phù hợp, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước có uy tín
trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và xây dựng đảm bảo đứng
vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay.
II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
1. Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất của Công ty
* Các sản phẩm công nghiệp của công ty là:
Các loại khoá xích, thanh gạt thuộc hệ thống máng cào than cho Tổng
công ty than.
- Các loại khoá van dầu (liên kết sản xuất) cho các Công ty khai thác
dầu khí trong và ngoài nước.
- Các loại bạc gầu, bạc xích, ắc gầu xúc cho các thiết bị nạo vét sông
biển thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ (Công ty Thi công cơ giới,
Công ty nạo vét đường biển I và II, Công ty nạo vét đường sông ).
- Các loại chày cối cắt nguội, cắt nóng, dao cắt thép tấm, thép tròn dạng
đĩa hoặc thẳng cho các công ty sản xuất thép.
Các sản phẩm xây lắp của công ty là: Các công trình dân dụng, công
trình giao thông đô thị, nhà xưởng…
Công ty là nhà thầu chính và là nhà thầu phụ cho mọi công trình.
* Về thị trường kinh doanh :
Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004. Từ khi chuyển
đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều cơ hội phát
triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có nhiều hợp đồng mới,
thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng
tỷ trọng các sản phẩm xây lắp. Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập
chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công
ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uy tín trên thị trường, được nhiều bạn hàng
biết tới. Trong những năm gần đây, Công ty hoạt động có nhiều cố gắng vươn
8
Chuyên đề tốt nghiệp
lên trong kinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn khắc
nghiệt của thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường.
* Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các
công trình, thi công nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau và chủ
yếu là ngoài trời chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Do vậy mà không có
một hệ thống, quy trình sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các
công trình khác nhau, mà công trình đó phải được hình thành, tổ chức, sắp
xếp cho phù hợp với đặc điểm về quy mô, tổ chức điều kiện thi công của công
trình. Nhưng cách chung nhất thì quá trình công nghệ chính của công ty là:
Chủ đầu tư mời thầu > ký kết hợp đồng > lập phương án thi công và
lập dự án > Chuẩn bị các nguồn lực > tổ chức thi công > bàn giao
nghiệm thu công trình > xác định kết quả và thu hồi vốn.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tuy còn nhiều khó khăn về nhiều
mặt như vốn, thị trường tiêu thụ nhưng công ty cũng mạnh dạn đầu tư công
nghệ máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao
động, tăng chất lượng sản phẩm để sản phẩm của công ty ngày càng có tính
cạnh tranh trên thị trường. Hàng năm, Công ty có kế hoạch sửa chữa, tu bổ,
nâng cấp máy móc thiết bị giúp cho sản xuất được an toàn và liên tục.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Cơ sở vật chất máy móc thiết bị của Công ty
Stt Tên thiết bị
Nước sản
xuất
Số lượng
Ký hiệu
đặc trưng
kỹ thuật
Mức độ còn
dùng được
1 Máy trộn bê tông Nga 02 250 lít 90%
2 Máy trộn bê tông T.Quốc 02 200 lít 80%
3 Máy trộn vữa T.Quốc 04 80 lít 70%
4 Máy đầm bàn Nga 04 80%
5 Máy đầm bàn (máy
nổ)
Nhật 02 70%
6 Máy đầm rung Nhật
7 Máy lu ba bánh Nga 02 60%
8 Máy lu hai bánh Nhật 01
9 Ô tô tải Nga 02 10T 65%
10 Ô tô tải Hàn Quốc 02 7T 80%
11 Máy vận thăng VN 02 80%
12 Giàn giáo tổ hợp VN 03 700m2 98%
13 Cốp pha sắt định hình VN 1500m
2
90%
14 Đầm dùi Đức 15 80%
15 Máy đào So La Hàn Quốc 02 0,8m3 98%
16 Máy ủi Komatsu D50 Nhật 01 140CV 98%
17 Máy bơm nước T.Quốc 03 20CV 95%
18 Máy phát điện (Thiết
bị thuê mua tài chính)
Nhật 03 50KVA 95%
19 Máy đào Nhật 03 80%
20 Máy ủi bánh xích Nga 02 80%
(Nguồn : Phòng TCHC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Hiện tại, đa số máy móc thiết bị của Công ty có chất lượng tương đối
mới, Công ty chưa được sử dụng tối đa hết công suất nhưng trong những năm
tới Công ty cổ phần Bạch Đằng sẽ phải khai thác triệt để công suất máy móc
thiết bị của mình để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty cổ phần Bạch Đằng xây dựng chiến lược trong những năm tới
sẽ đổi mới một số thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi công công trình
như: Máy phun vữa, máy nghiến đá, máy luồn cáp để đáp ứng được nhu cầu
thị trường gay gắt như hiện nay.
Quá trình thi công công trình của Công ty được trang bị hệ thống
máy móc hiện đại như bảng trên , nên các công trình Công ty đảm bảo chất
lượng và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của đối tác. Với hệ thống máy móc
hiện đại như trên đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ công nhân lành nghề và đội
ngũ cán bộ có trình độ và chuyên môn cao.
3. Về nguồn nhân lực của Công ty.
Hiện nay, tổng số lao động của Công ty là 535 người với 104 lao động
gián tiếp (nhân viên văn phòng) và 431 lao động trực tiếp tại các công
trình.Để thấy rõ tình hình biến động về nguồn nhân lực của Công ty qua các
năm ta có bảng số liệu sau:
Bảng 3 : Nguồn nhân lực của công ty.
Đơn vị
tính: Người
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
1. Tổng số 498 514 533
2. Lao động gián tiếp 97 100 104
3. Lao động trực tiếp 401 414 429
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng
10)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn lao động của công ty qua các năm
biến đổi khá nhiều, mỗi năm tăng vài chục lao động và chủ yếu là tăng lực
lượng lao động trực tiếp.
Nguồn lao động của công ty có trình độ và chuyên môn cao, với
đội ngũ lao động năng động, sáng tạo trong công việc.
Chất lượng CBCNV của Công ty được thể hiện như sau:
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 4: Chất lượng cán bộ chuyên môn kỹ thuật năm 2006
Stt
Cán Bộ chuyên môn và kỹ
thuật
Số
lượng
Theo thâm niên công tác (Năm)
>5 >10 >15
Ghi
chú
I Đại học và trên Đại học 82 49 27 6
1 Kỹ sư Xây dựng 35 15 14 6
2 Kỹ sư thuỷ lợi 13 9 4
3 Kỹ sư cơ khí 10 7 3
4 Kỹ sư giao thông 8 6 2
5 Kỹ sư điện 8 6 2
6 Cử nhân kinh tế-tài chính 5 3 2
7 Kỹ sư tin học 1 1
8 Kiến trúc sư 2 2
II Cao Đẳng và Trung cấp 22 21 1
1 CĐ Kỹ thuật 5 5
2 CĐ Ngân hàng -Kế toán 4 4
3 TC Xây dựng 5 4 1
4 TC Tài chính-Tiền lương 4 4
5 TC Điện Cơ khí 3 3
6 TC Khác 1 1
Bảng 5: Chất lượng công nhân kỹ thuật
(Đơn vị:
Người)
Stt
Công nhân kỹ thuật
Theo nghề
Số
lượn
g
Bậc thợ
<4/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Công nhân nề + Bê tông 170 20 90 30 28 2
2 Công nhân mộc 60 10 20 17 10 3
3 Công nhân cơ khí 60 10 15 30 4 1
4 Công nhân chuyên làm đường 60 15 20 15 10
5 Công nhân lái xe 10 2 6 2
6 Công nhân vận hành máy (đào, ủi, ) 17 2 10 5
7 Công nhân trắc đạc 4
8 Công nhân điện 15 5 5 5
9 Công nhân sơn, bả
28 10 20
10 Công nhân hàn 5 2 3
Tổng cộng
431 76 189 104 52 6
(Nguồn : Phòng TCHC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng trên ta thấy, số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công tác
khoa học-kỹ thuật là 104 người, trong đó có 82 người có trình độ đại học và
trên đại học. Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ quản lý có trình độ cao
trong công ty là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
công ty thực hiện chiến lược đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với số lượng 533 lao động, lại trong điều kiện kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc bố trí công ăn việc làm cho toàn bộ cán
bộ công nhân viên Công ty là việc làm rất khó. Tuy nhiên Công ty cổ phần
Bạch Đằng đã làm được trong những năm qua. Đây là một thành công lớn của
Công ty và chiến lược trong thời gian tới của Công ty là đa dạng hoá ngành
nghề kinh doanh để tạo ổn định công ăn việc làm cho lao động thời vụ nói
riêng và của công nhân toàn công ty nói chung.
4. Về tình hình tài chính của Công ty.
Để hiểu rõ về vốn và cơ cấu vốn của công ty, ta xem xét bảng sau:
Bảng 6: Tình hình tài sản của công ty
(Đơn vị
tính: tỷ đồng)

Năm
Chỉ tiêu
2005 2006
So sánh 2006/2005
CL Tỷ lệ
(%)
1. Tổng tài sản 16,6 18,7 + 2,1 + 12,65
2. Tài sản lưu động 9,9 12,8 + 2,9 + 29,3
3. Tài sản cố định 6,7 5,9 - 0,8 - 11,94
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Nhìn vào biểu trên ta thấy: tổng số vốn của Công ty năm 2006 là
18,7 tỷ đồng tăng 2,1 tỷ đồng so với năm 2005 (tương ứng tăng 12,65%). Về
cơ cấu vốn, vốn lưu động năm 2006 là 12,8 tỷ đồng, chiếm 68,4% tổng số vốn
kinh doanh, tăng lên so với vốn lưu động năm 2005 là 2,9 tỷ đồng, tương ứng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
với 29,3%. Vốn cố định năm 2006 là 5,9 tỷ đồng chiếm 31,6% tổng số vốn
kinh doanh giảm đi 0,8 tỷ đồng so với vốn cố định năm 2005, tương ứng,
giảm 11,94%. Điều này cho thấy, vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn và tỷ trọng vốn lưu động ngày càng tăng. Lý giải điều này là do
năm 2006 Công ty đã thanh lý 1 số TSCĐ có hiệu quả thấp trong sản xuất
nhằm làm tăng vốn lưu động trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng của các
doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô kinh doanh và thế mạnh của một đơn vị
làm kinh tế.
Do vậy, để đổi mới máy móc thiết bị và nâng cao hiệu quả kinh doanh ,
tăng doanh thu tăng lợi nhuận, không còn cách nào khác là phải không ngừng
bổ sung vốn kinh doanh hàng năm.
Nhận thức được vấn đề này, ngay từ khi mới thành lập, Công ty cổ
phần Bạch Đằng đã có kế hoạch đúng đắn là không ngừng làm tăng vốn kinh
doanh của mình. Do vậy, mức vốn kinh doanh của Công ty đều tăng qua mấy
năm gần đây. Dưới đây là biểu phản ánh cơ cấu vốn của Công ty qua các năm.
Bảng 7: Cơ cấu vốn của Công ty qua các năm 2005-2006
Đơn vị
tính : Tỷ đồng

Chỉ tiêu
2005 2006
So sánh 2006/2005
Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
Vốn cố định 6.7 5.9 -0.8 -11.9
Vốn lưu động 9.9 12.8 2.9 29.3
Tổng vốn kinh doanh 16.6 18.7 2.1 12.7
(Nguồn : Phòng KTTC - Công ty cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 10)
Nhìn vào biểu trên ta thấy: từ năm 2005 vốn lưu động của công ty đều
tăng theo qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh. Cụ
thể năm 2006 chiếm 59% tổng số vốn, thì tới năm 2006 chiếm tới 68.4%
tổng số vốn. Mặt khác, tổng số vốn của công ty năm 2005 là 18.7 tỷ đồng,
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét