Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu xi măng

Công tác quản lý luôn đợc hoàn thiện theo hớng phù hợp với quy chế
quản lý của Nhà nớc, quy chế của Tổng công ty xi măng Việt Nam nhất là
trong việc quản lý tài chính và xuất nhập khẩu. Đồng thời phải đảm bảo các
hợp đồng thơng mại phù hợp với thông lệ quốc tế. Công ty luôn thực hiện đầy
đủ và kịp thời trách nhiệm với Nhà nớc nhất là về thuế và trái phiếu do Ngành,
Nhà nớc huy động. Công ty luôn xác định lấy công tác kế toán tài chính làm
trọng tâm, thờng xuyên phân tích hợp đồng kinh tế để rút ra các bài học kinh
nghiệm.
2.Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng ngày một hoàn thiện về cơ cấu tổ chức,
hoạt động ngày càng đi vào ổn định làm ăn có hiệu quả. Đặc biệt trong những
năm vừa qua với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên đã góp phần
giúp cho việc bình ổn thị trờng xi măng trong nớc và phát triển ngành xi măng
ngày một tốt hơn.
Điều này thể hiện rất rõ nét qua việc công ty luôn luôn hoàn thành kế
hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc.
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2002-2003
Phần I: Lãi (lỗ) (Đơn vị tính: VND)
SốTT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4=3-2 5
Tổng
doanh
thu
trong đó:
DT hàng
xuất khẩu
245.121.867.30
7
0
0
449.614.278.21
0
0
0
204.492.410.90
3
183
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
5
Các
khoản
giảm trừ
1 Doanh thu
thuần
245.121.867.30
7
449.614.278.21
0
204.492.410.90
3
183
2 Giá vốn
hàng bán
236.369.842.88
3
434.125.228.54
2
197.755.385.65
9
186
3 Lợi nhuận
gộp
7.642.024.424 15.489.049.668 6.737.025.244 177
4 Chi phí
bán hàng
1.914.401.799 9.195.904.509 7.281.502.710 480
5 Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
4.779.955.177 5.897.536.574 1.117.581.397 123
6 Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
KD
2.057.667.448 395.608.585 (1.662.058.863) 19
7 Thu nhập
từ hoạt
động tài
chính
1.950.201.900 2.004.191.844 53.989.944 102,8
8 Chi phí
hoạt động
tài chính
314.818.852 719.551.506 404.732.654 228,2
9 Lợi nhuận
từ hoạt
động tài
chính
1.635.383.048 1.284.640.338 (350.742.710) 78,55
10 Các
khoản thu
nhập bất
thờng
1.851.443.131 1.000.610.409 (850.832.722) 54
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
6
11 Chi phí
bất thờng
47.692.250 33.376.445 (14.315.805) 70
12 Lợi nhuận
bất thờng
1.803.750.881 967.233.964 (836.516.917) 53,6
13 Tổng lợi
nhuận tr-
ớc thuế
Các
khoản chi
phí không
tính vào
3.861.418.329
390.483.051
1.362.842.549
619.999.999
(2.498.575.780) 35,29
14 Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
phải nộp
1.235.653.865 436.109.616 (799.544.249) 35,29
15 Lợi nhuận
sau thuế
2.625.764.464 926.732.933 (1.699.031.529) 35,29
Ghi chú:
Lợi nhuận không chịu thuế là lãi cổ phiếu trái phiếu của công ty
Các khoản chi phí không đợc tính vào lợi nhuận trớc thuế là các khoản
chi vợt trội trên tổng chi phí (thờng 7%) theo quy định của Bộ tài chính.
Qua những số liệu trên cho ta thấy rõ tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty trong 2 năm gần đây. Các chỉ tiêu về doanh thu thuần, tổng lợi
nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế ở mức ổn định. Doanh số của công ty
ngày một tăng cao
Cụ thể là:
Tỷ trọng về doanh thu thuần của năm 2003 so với năm 2002 tăng là:
449.614.278.210
245.121.867.307
= 183 %
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
7
Tơng ứng là 204.492.410.900 (đ), việc tăng doanh thu này là do công ty
đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất cũng nh việc mở rộng
thị trờng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty đã giảm đáng kể cụ thể là
lợi nhuận năm 2003 đã giảm so với năm 2002 là 1.699.031.529 (đ) tơng ứng là
35,29%. Việc giảm lợi nhuận này nguyên nhân là do giá cả của thị trờng có
nhiều biến động, cũng nh các chi phí cho hoạt động nhập khẩu của công ty
ngày một tăng cao.
Nhìn chung là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
năm 2003 là đi theo chiều hớng tơng đối tốt. Mặc dù so với những năm trớc thì
vẫn cha đợc cao.
. Chiến lợc phát triển của công ty trong những năm tới
Ngoài những thuận lợi căn bản của một doanh nghiệp nhà nớc (nh
những u đãi về vốn ngân sách cấp, đợc sự hỗ trợ của Tổng công ty ) Công ty
cũng gặp không ít khó khăn do yêu cầu ngày càng cao đối với hàng nhập khẩu,
đòi hỏi Công ty xuất nhập khẩu xi măng phải phấn đấu đổi mới không những
để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất mà còn phải cải tiến và nâng cao chất lợng
dịch vụ sau bán hàng. ngoài ra các mặt hàng nhập khẩu của Công ty còn chịu
tác động của tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam và các đồng tiền thanh
toán (thờng là đồng đô la - USD). Nếu tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và VNĐ biến
động tăng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của
công ty. Bên cạnh đó nguồn ngoại tệ ở các ngân hàng cũng hạn chế đã gây
không ít khó khăn cho công ty trong việc mua ngoại tệ để trả nợ ngời bán bên
nớc ngoài.
Thấy đợc những thuận lợi và khó khăn đó, Công ty xuất nhập khẩu xi
măng đã đa ra những biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, từng bớc cải tiến cách
nghĩ cách làm, nên cơ bản đã hoàn thành đợc các chỉ tiêu đề ra của năm 2003.
Đồng thời đa ra các định hớng phát triển tiếp theo cho công ty trong những
năm tới để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các mục tiêu cụ thể nh: Phấn đấu
tạo thêm việc làm đảm bảo doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân
sách, các khoản trích nộp theo Luật định và nâng cao đời sống CBCNV; tập
trung chỉ đạo thực hiện đầy đủ trách nhiệm với các công trình đầu t phát triển
đang triển khai nh công trình dự án xi măng Hải Phòng mới, dự án nhà máy
sản xuất vỏ bao Đà Nẵng và các công trình đang thực hiện các thủ tục xin
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
8
phép đầu t; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Tổng công ty và các đơn vị
khác trong ngành xi măng để nắm rõ những đòi hỏi, những yêu cầu và cụ thể
là nhu cầu về mặt hàng mình cung cấp; tạo uy tín vững chắc cho bạn hàng
trong và ngoài nớc
II. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty xuất nhập khẩu xi măng có chức năng kinh doanh chủ yếu là:
Nhập khẩu xi măng, clinker, tấm lợp và thiết bị phụ tùng vật t cho ngành sản
xuất xi măng.
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ xây dựng, công ty có 7 nhiệm vụ và
quyền hạn chính sau:
- Thực hiện chức năng kinh tế đối ngoại của Tổng Công ty xi măng.
- Nghiên cứu điều tra tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc để xây dựng
kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm và dài hạn nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu
sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của các đơn vị trong Tổng Công ty xi măng.
- Tìm hiểu xu hớng phát triển ngành xi măng của các nớc trên thế giới,
khả năng hợp tác đầu t với nớc ngoài, khả năng nhập khẩu vật t phụ tùng thiết
bị lẻ chuyên ngành và khả năng xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng thế giới.
- Thu thập và phổ biến thông tin kinh tế kỹ thuật, thị trờng giá cả trên
thế giới cho các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty để tiếp cận với thị tròng
thế giới.
- Chịu trách nhiệm quản lý tập trung quỹ ngoại tệ của toàn Tổng công ty
dể thanh toán và sử dụng có hiệu quả theo kế hoạch đã đợc cấp trên phê duyệt.
Tuân thủ đúng các chế độ chính sách về quản lý kinh tế, tài chính, xuất nhập
khẩu và các quy chế giao dịch đối ngoại của Bộ, Nhà nớc quy định.
Đợc vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng Việt Nam và nớc
ngoài, đợc phép huy động vốn của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc theo
hớng dẫn chung của Nhà nớc để phục vụ cho sản xuất kinh doanh phát triển
ngành trên nguyên tắc tự chịu trách nhiệm trang trải vốn vay.
- Thực hiện các cam kết trong hợp tác quốc tế thông qua hợp đồng thơng
mại thờng xuyên bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
9
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế đối ngoại và kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng đã đợc Bộ ngoại thơng nay là Bộ Thơng mại
thoả thuận tại công văn số 1387/HĐBT - TCCB ngày 12/5/1988.
Đợc trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế và thơng nhân nớc ngoài
để ký các hợp đồng kinh tế, tiến hành các hợp đồng mua - bán, hợp tác đầu t.
Đợc cử cán bộ tham gia hội thảo, hội chợ, đợc trao đổi thông tin kinh tế kỹ
thuật của các ngành công nghiệp xi măng theo các quy định tiến hành của Bộ,
Nhà nớc và luật Quốc tế.
III. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý
của công ty
1. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng là công ty xuất nhập khẩu chuyên
ngành xi măng với quy mô lớn, tập trung chuyên môn hoá phục vụ cho toàn
ngành xi măng về công tác đầu t phát triển ngành với doanh số kim ngạch xuất
nhập khẩu lớn. Công ty kinh doanh theo lĩnh vực kinh tế thơng mại về nhập
khẩu chuyên ngành vật t, thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ phục vụ sản xuất
xi măng; nhập khẩu xi măng, clinker thực hiện mục tiêu ổn định thị trờng
trong nớc trên cơ sở hạch toán đủ bù đắp chi phí có lợi nhuận, bảo toàn và phát
triển đợc vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc
theo luật định.
Ngoài các mặt hoạt động phục vụ trực tiếp cho các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty xi măng Việt Nam, trong những năm qua công ty cũng
tham gia một số công việc cho các công ty liên doanh nh: t vấn trong thơng
thảo hợp đồng cho Công ty xi măng Nghi sơn, tham gia thảo luận hợp đồng
cung cấp thiết bị vật t cho công ty xi măng Chinfon và công ty xi măng Sao
Mai, tham gia nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị ngoài ngành nh: Nhà máy vỏ
bao Nam Hà, Công ty cổ phần bao bì Bỉm sơn
Với chức năng hoạt động trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại thông qua các
nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác, công ty đã xây dựng đợc mối
quan hệ bạn hàng với trên 100 công ty nớc ngoài trong đó có nhiều bạn hàng
đợc xây dựng thành những mối quan hệ hợp tác lâu dài nh: Những nhà cung
cấp thiết bị và dịch vụ kỹ thuật cho các dây chuyền sản xuất xi măng: FLS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
10
(Đan Mạch), Polysius (Đức), Tecknik CLE (Pháp) ; các nhà sản xuất thiết bị
chuyên dụng cho khai thác vận chuyển nguyên liệu nh: Volvo, Atlat Copco
(Thuỵ Điển), Sumitomo (Nhật Bản), CICA (Anh) ; Các nhà cung cấp clinker
( nguyên liệu chính để sản xuất xi măng) nh: Indo Energy PTE (Indonexia),
SGS (Thái Lan)
Công ty xuất nhập khẩu xi măng là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty
xi măng Việt Nam với chức năng hoạt động trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại
thông qua nhân viên trực tiếp. Là công ty xuất nhập khẩu nhng hoạt động chủ
yếu là nhập khẩu.
2. Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh.
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là xuất nhập khẩu chuyên ngành
xi măng. Do đó nó sẽ tác động trực tiếp đến các mặt hàng kinh doanh của
công ty. Các mặt hàng chính mà công ty tiến hành xuất nhập khẩu là: Clinker,
các chủng loại xi măng, vật t, thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ cho ngành xi
măng trong nớc.
+ Vật t: Giấy krat, hạt nhựa PP dùng để sản xuất vỏ bao xi măng, gạch
chịu lửa, vữa chịu lửa để xây lò xi măng, thạch cao để pha cùng phụ gia và
clinker thành xi măng, sợi amiăng sản xuất tấm lợp.
+ Thiết bị phụ tùng: Các loại thiết bị chuyên dùng trong dây chuyền sản
xuất xi măng, các loại xe chuyên dùng nh xe ủi, xe xúc, xe tải trọng lớn và
các phụ tùng thay thế trong dây chuyền sản xuất.
+ Thiết bị toàn bộ cho cả nhà máy mới công suất 1,2 đến 1,4 triệu tấn/1
năm chủ yếu phục vụ cho việc đầu t và phát triển ngành xi măng hoặc thiết bị
toàn bộ để cải tạo môi trờng hoặc nâng cấp công suất của các nhà máy xi
măng.
Khác với các công ty xuất nhập khẩu khác, công ty Xuất nhập khẩu xi
măng chuyên nhập khẩu thiết bị vật t phục vụ sản xuất trong ngành. Vì vậy từ
đầu năm công ty luôn nắm bắt đựơc nhu cầu về thiết bị vật t toàn bộ cho các
đơn vị thành viên.
Cần lu ý rằng: Do công ty áp dụng hai phơng thức nhập khẩu là: nhập
khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác, nên các mặt hàng nhập khẩu chính tạo
nên doanh thu kinh doanh của công ty là mặt hàng: clinker, gạch chịu lửa, hạt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
11
nhựa PP , còn đối với doanh thu từ hoạt động uỷ thác thì công ty chủ yếu
nhập khẩu các thiết bị phụ tùng lẻ, đơn chiếc và dây chuyền đồng bộ cho các
nhà máy xi măng .
3. Thị trờng kinh doanh.
Với chức năng nhập khẩu thiết bị phụ tùng, vật t, clinker phục vụ cho
dây chuyền sản xuất xi măng trong nớc và nhập khẩu xi măng nhằm ổn định
thị trờng. Do đó thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu của công ty là những đơn vị
trong ngành sản xuất xi măng nh: Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty bao
bì Bỉm Sơn, Công ty xi măng Hà Tiên, Công ty xi măng Nghi Sơn, Công ty xi
măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Bút sơn công ty xuất nhập khẩu xi măng
thực hiện bán hàng tại các cảng, kho đầu mối của các nhà máy xi măng trong
ngành. Công ty ngày càng tạo dựng đợc uy tín về chất lợng cũng nh giá cả của
các mặt hàng nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác đối với các công ty xi măng trong
toàn quốc.
Về xuất khẩu, với xu hớng hội nhập ASEAN, hiện tại Tổng công ty xi
măngViệt Nam đã bắt đầu nghiên cứu đến thị trờng tiềm năng để tiến tới xuất
khẩu xi măng và Công ty xuất nhập khẩu xi măng sẽ là đầu mối trong việc xúc
tiến thơng mại và tiến hành xuất khẩu uỷ thác mặt hàng này.
IV. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại
công ty xuất nhập khẩu xi măng
1. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý.
Công ty xuất nhập khẩu xi măng VINACIMEX là đơn vị trực thuộc
Tổng công ty xi măng Việt Nam (VNCC) trong số 17 đơn vị trực thuộc Tổng
công ty nh: Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công
ty xi măng Bút Sơn, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty xi măng Hoàng Mai,
Công ty xi măng Hải Vân, Công ty xi măng Hà Tiên Cho nên hoạt động kinh
doanh hàng nhập khẩu của công ty cũng theo sự chỉ đạo, hớng dẫn, điều hành
của Tổng công ty xi măng. Công ty hàng năm thực hiện nhập khẩu clinker, xi
măng, vật t, thiết bị phụ tùng theo các chỉ tiêu kế hoạch mà Tổng công ty xi
măng Việt Nam giao cho.
VINACIMEX là một công ty tuy mới thành lập không lâu nhng đã thực
hiện đợc các quy chế về tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh về mọi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
12
mặt đợc quán triệt theo chế độ quản lý và pháp luật của Nhà nớc hiện hành.
Căn cứ vào:
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công tác xuất nhập khẩu xi măng.
+ Phơng án tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Các yêu cầu quản lý của nhà nớc.
Hiện nay công ty có trên 65 cán bộ công nhân viên có đầy đủ các ngành
nghề chuyên môn, nhân viên đợc bố trí tại văn phòng công ty gồm 5 phòng và
2 chi nhánh:
- Phòng tổng hợp
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng thiết bị phụ tùng
- Phòng vật t
- Phòng dự án
- Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Hải Phòng
- Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ Chí
Minh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
13
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trong đó:
- Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty điều hành hoạt
động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm tr-
ớc Tổng giám đốc Tổng công ty xi măng Việt Nam và Hội Đồng Quản Trị
Tổng công ty xi măng Việt Nam về việc điều hành hoạt động của Công ty theo
quy định của cấp trên và luật pháp hiện hành của Nhà nớc. Chịu trách nhiệm
chỉ đạo trực tiếp các mặt chính sau: Công tác tổ chức cán bộ, công tác kế toán
thống kê tài chính, công tác kế hoạch, công tác lao động tiền lơng, công tác
đầu t phát triển công ty và các công tác nghiệp vụ khác theo chức năng nhiệm
vụ của công ty .
- Hai phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác phân công và giúp
giám đốc trong công tác quản lý.
+ Phó giám đốc 1 giúp giám đốc chỉ đạo các mặt công tác sau:
Công tác xuất nhập khẩu cuả phòng Xi măng - Clinker, phòng thiết bị -
phụ tùng ( trừ thiết bị toàn bộ)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Phơng Mai
14
Phó giám đốc 1
Giám đốc
Phó giám đốc 2
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
tổng hợp
Phòng
thiết bị
phụ tùng
Phòng
vật tư xi
măng
Phòng
dự án
Chi
nhánh
tại Hải
Phòng
Chi
nhánh
tại
TPHCM

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét