Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trong trường hợp này được tính theo công thức
Q
2
= q
s
.F, W (3-13)
trong đó F - diện tích sàn nhà, m
2
;
q
s
- Công suất chiếu sáng yêu cầu cho 1m
2
diện tích sàn, W/m
2
.
3.2.3 Nhiệt do người tỏa ra Q
3
Nhiệt do người tỏa ra gồm 2 thành phần:
- Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ người ra môi trường thông qua đối lưu, bức xạ và dẫn
nhiệt: q
h
- Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm (mồ hôi và hơi nước mang theo): q
â
- Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn:
q = q
h
+ q
w
(3-14)
Đối với một người lớn trưởng thành và khoẻ mạnh, nhiệt
hiện, nhiệt ẩn và nhiệt toàn phần phụ thuộc vào cường độ vận
động và nhiệt độ môi trường không khí xung quanh.
Tổn thất do người tỏa được xác định theo công thức:
- Nhiệt hiện :
Q
3h
= n.q
h
.
10
-3
, kW.
- Nhiệt ẩn:
Q
3w
= n.q
w
.
10
-3
, kW.
- Nhiệt toàn phần:
Q
3
= n.q.10
-3
, kW. (3-15)
n - Tổng số người trong phòng, người;
q
h
, q
w
, q - Nhiệt ẩn, nhiệt hiện và nhiệt toàn phần do một người tỏa ra trong một đơn vị
thời gian và được xác định theo bảng 3.4.
Khi tính nhiệt thừa do người toả ra người thiết kế thường gặp khó khăn khi xác định số
lượng người trong một phòng. Thực tế, số lượng người luôn luôn thay đổi và hầu như không
theo một quy luật nhất định nào cả. Trong trường hợp đó có thể l
ấy theo số liệu phân bố
người nêu trong bảng 3.2.
Bảng 3.4 dưới đây là nhiệt toàn phần và nhiệt ẩn do người toả ra. Theo bảng này
nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra phụ thuộc cường độ vận động của con người và nhiệt
độ trong phòng. Khi nhiệt độ phòng tăng thì nhiệt ẩn tăng, nhiệt hiện giảm. Nhiệt toàn phần
chỉ phụ thuộc vào cường độ vậ
n động mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của phòng.
Cột 4 trong bảng là lượng nhiệt thừa phát ra từ cơ thể một người đàn ông trung niên có
khối lượng cơ thể chừng 68kg. Tuy nhiên trên thực tế trong không gian điều hoà thường có
mặt nhiều người với giới tính và tuổi tác khác nhau. Cột 4 là giá trị nhiệt thừa trung bình trên
cơ sở lưu ý tới tỉ lệ đàn ông và đàn bà thường có ở những không gian kh
ảo sát nêu trong
bảng. Nếu muốn tính cụ thể theo thực tế thì tính nhiệt do người đà bà toả ra chiếm 85%, trẻ
em chiếm 75% lượng nhiệt thừa của người đàn ông.
Vì vậy tổng số người có thể coi là số người quy đổi. Chẳng hạn trong phòng có 5
người đàn ông, 20 người đàn bà và 12 trẻ em thì tổng số người quy đổi là:
N = 5 + 20 x 0,85 + 12 x 0,75 = 5 + 17 + 9 = 31 người
Trong trường hợp không gian khảo sát là nhà hàng thì nên cộng thêm lượng nhiệt thừ
a
do thức ăn toả ra cho mỗi người là 20W, trong đó 10W là nhiệt hiện và 10W là nhiệt ẩn
* Hệ số tác dụng không đồng thời
Khi tính toán tổn thất nhiệt cho công trình lớn luôn luôn xảy ra hiện tượng không phải
lúc nào trong tất cả các phòng cũng có mặt đầy đủ số lượng người theo thiết kế và tất cả các
đèn đều được bật sáng. Để tránh việc chọn máy có công suất quá dư, cần nhân các tổn thất Q
2
và Q
3
với hệ số gọi là hệ số tác dụng không đồng thời K
đt
. Về giá trị hệ số tác dụng không
đồng thời đánh giá tỷ lệ người có mặt thường xuyên trong phòng trên tổng số người có thể có
33
34
hoặc tỷ lệ công suất thực tế của các đèn đang sử dụng trên tổng công suất đèn được trang bị.
Trên bảng trình bày giá trị của hệ số tác động không đồng thời cho một số trường hợp.
Bảng 3.3: Hệ số tác dụng không đồng thời
Hệ số K
đt
Khu vực
Người Đèn
- Công sở
- Nhà cao tầng, khách sạn
- Cửa hàng bách hoá
0,75 ÷ 0,9
0,4 ÷ 0,6
0,8 ÷ 0,9
0,7 ÷ 0,85
0,3 ÷ 0,5
0,9 ÷ 1,0
35
Bảng 3.4: Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người
Nhiệt độ phòng,
o
C
28 27 26 24 22 20
Mức độ hoạt động Loại không gian Nhiệt thừa
từ đàn ông
trung niên
Nhiệt thừa
trung bình
q
h
q
W
q
h
q
W
q
h
q
W
q
h
q
W
q
h
q
W
q
h
q
W
Ngồi yên tĩnh
Ngồi, hoạt động nhẹ
Hoạt động văn phòng
Đi, đứng chậm rãi
Ngồi, đi chậm
Đi, đứng chậm rãi
Các hoạt động nhẹ
Các lao động nhẹ
Khiêu vũ
Đi bộ 1,5 m/s
Lao động nặng
Nhà hát
Trường học
K.sạn, V.Phòng
Cửa hàng
Sân bay, hiệu thuốc
Ngân hàng
Nhà hàng
Xưởng sản xuất
Vũ trường
Xưởng
Xưở
ng sản xuất
115
130
140
160
160
160
150
230
260
300
440
100
120
130
130
150
150
160
220
250
300
430
50
50
50
50
53
53
55
55
62
80
132
50
70
80
80
97
97
105
165
188
220
298
55
55
56
56
58
58
60
62
70
88
138
45
65
74
74
92
92
100
158
180
212
292
60
60
60
60
64
64
68
70
78
96
144
40
60
70
70
86
86
92
150
172
204
286
67
70
70
70
76
76
80
85
94
110
154
33
50
60
60
74
74
80
135
156
190
276
72
78
78
78
84
84
90
100
110
130
170
28
42
52
52
66
66
70
120
140
170
260
79
84
86
86
90
90
98
115
125
145
188
21
36
44
44
60
60
62
105
125
155
242
3.2.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q
4
Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở đó, trong không gian điều
hoà thường xuyên và liên tục có đưa vào và đưa ra các sản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ trong phòng.
Nhiệt toàn phần do sản phẩm mang vào phòng được xác định theo công thức
Q
4
= G
4
.C
p
(t
1
- t
2
) + W
4
.r, kW
(3-16)
trong đó:
- Nhiệt hiện: Q
4h
= G
4
.C
p
(t
1
- t
2
), kW
- Nhiệt ẩn : Q
4w
= W
4
.r
o
, kW
G
4
- Lưu lượng sản phẩm vào ra, kg/s;
C
p
- Nhiệt dung riêng khối lượng của sản phẩm, kJ/kg.K;
W
4
- Lượng ẩm tỏa ra (nếu có) trong một đơn vị thời gian, kg/s;
r
o
- Nhiệt ẩn hóa hơi của nước r
o
= 2500 kJ/kg.
3.2.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q
5
Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị
sấy, ống dẫn hơi . . vv thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng. Tuy nhiên
trên thực tế ít xãy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thường phải ngừng hoạt động.
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt thường được tính theo công thức truyền nhiệt và đó
ch
ỉ là nhiệt hiện. Tùy thuộc vào giá trị đo đạc được mà người ta tính theo công thức truyền
nhiệt hay toả nhiệt.
- Khi biết nhiệt độ bề mặt thiết bị nhiệt t
w
:
Q
5
= α
W
.F
W
.(t
W
-t
T
) (3-17)
Trong đó α
W
là hệ số tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào không khí trong phòng và được tính theo
công thức sau:
t
100100
58t.5
4
25,0
⎟
⎠
⎜
⎝
−
⎟
⎠
⎜
⎝
ε+∆
, W/m
2
.K (3-18)
Kh
Trong
t
W
, t
T
- là nhiệt độ vách và nhiệt độ không khí trong phòng.
ng dẫn t
F
:
F
-t
T
) (3-19)
trong
2
.
o
C
T
Tw
T
4
⎞⎛
⎞⎛
,2
W
=α
∆
i tính gần đúng có thể coi α
W
= 10 W/m
2
.K
đó:
∆t = t
W
- t
T
;
- Khi biết nhiệt độ chất lỏng chuyển động bên trong ố
Q
5
= k.F.(t
đó hệ số truyền nhiệt k = 2,5 W/m
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q
6
3.2.6.1 N iệt bh ức xạ mặt trời
Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồ với đường kính trung bình 1,39.10
6
km và
cách xa quả đất 150.10
6
km. Nhiệt độ bề mặt của mặt trời khoảng 6000
O
K trong khi ở tâm
đạt đến 8÷40.10
6 o
K
Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cách từ mặt trời đến trái đất thay đổi,
mức thay đổi xê dịch trong khoảng
+1,7% so với khoảng cách trung bình nói trên.
Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều. Có nhiều
yế bụi, mây mù, thời điểm trong ngày u tố ảnh hưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm
36
và
uanh và hướng của bề mặt nhận bức xạ.
thành phần
- T ời
- T c đối tượng xung quanh làm nóng chúng
đất.
Nhiệt b ộc kết cấu bao che và được chia ra làm 2 dạng:
c phân biệt trong 2 trường hợp:
e
* Trường hợp 1:
h cơ bản là loại kính trong suốt, dày 3mm, có hệ số hấp thụ
α
m
=6%, hệ số phản
ời qua kính được tính theo công thức:
+ F
k
- Diện tích bề mặt kính, m . Nếu khung gổ F
k
n kính và
khung), khung sắt F
k
= F’
ε
c
)
trong năm, địa điểm nơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so với mặt nước biển,
nhiệt độ đọng sương của không khí xung q
Nhiệt bức xạ được chia ra làm 3
hành phần trực xạ - nhận nhiệt trực tiếp từ mặt tr
hành phần tán xạ - Nhiệt bức xạ chiếu lên cá
và các vật đó bức xạ gián tiếp lên kết cấu
- Thành phần phản chiếu từ mặt
3.2.6.2 Xác định nhiệ ạ t trờt bức x mặ i.
ức xạ xâm nhập vào phòng phụ thu
iệt bức xạ qua cửa kính Q- Nh
61
- Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái: Q
62
Q
6
= Q
61
+ Q
62
(3-20)
a. Nhiệt bức xạ qua kính
Nhiệt truyền qua kính đượ
- Trường hợp 1: sử dụng kính cơ bản hoặc kính thường nhưng bên trong phòng không
có rèm che.
- Trường hợp 2: sử dụng kính thường bên trong có rèm ch
Kín
xạ
ρ
m
= 8% (ứng với góc tới của tia bức xạ là 30
o
)
Nhiệt bức xạ mặt tr
Q
61
= F
k
.R.ε
c
.ε
ds
.ε
mm
ε
kh
.ε
K
.ε
m
, W (3-21)
trong đó:
2
= 0,85 F’ (F’ Diện tích phầ
+ R- Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính cơ bản vào phòng. Giá trị R cho ở bảng 3-7
+
- Hệ số tính đến độ cao H (m ơ ới mực nước biển: n i đặt cửa kính so v
1000
H
.023,01
C
+=ε
(3-22)
+ ε
ds
- Hệ số xét tới ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương so với 20
o
C
10
20t
.13,01
s
ds
−
−=ε
(3-23)
+ ε
mm
- Hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù. Trời không mây lấy ε
mm
= 1, trời có mây
sổ, khung càng to bản thì
iện tích được che càng nhiều. Kết cấu khung khác nhau thì mức độ che khuất một phần
ính dưới các tia bức xạ khác nhau. Với khung gỗ ε
kh
= 1, khung kim loại ε
kh
= 1,17
ε
K
- Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và lấy theo bảng 3-5.
+ ε
m
- Hệ số mặt trời. Hệ số này xét tới ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt trời. Khi
không có màn che ε
m
Bảng 3-5: Đặc tính bức xạ ác lo h
h p xuyên
k
ε
mm
=0,85
+ ε
kh
- Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính. Người ta nhận thấy khi tia bức xạ mặt trời
đi đến cửa kính, một phần kính được che nắng nhờ khung của cửa
d
k
+
= 1. Khi có màn ε
m
được chọn theo bảng 3-6
của c ại kín
Loại kính Hệ số
ấp thụ
Hệ số
hản xạ
Hệ số Hệ số
ính ε
K
37
α
k
ρ
k
qua τ
k
Kính cơ bản
Kính trong dày 6mm, phẳng
Kính spectrafloat, màu đồng nâu, dày 6mm
Kính chống nắng, màu xám, 6mm
Kính chống nắng, màu đ
Kính Calorex, màu xanh, 6mm
Kính Stopray
Kính trong tráng màng phản xạ RS20, 6mm
Kính trong tráng màng phản xạ A18, 4mm
0,51
0,75
36
0,44
0,30
0,05
0,05
,44
0,53
0,44
0,21
0,20
17
0,73
0,58
0,57
0,33
1,00
0,94
0,80
0,08
0,08
0,10
0,86
0,77
0,56
0,06
0,15
0,34
ồng nâu, 12mm
0,74
0,05
0,44
0,34
0,25
0,12
0,
0,
0,39
0
, màu vàng, 6mm
c tính xạ của màn che
he Hệ p
t
Hệ ản
xuyên qua
τ
m
Hệ ặt
t
Bảng 3-6: Đặ bức
Loại màn che, rèm c số hấ
hụ α
m
số ph
xạ ρ
m
Hệ số số m
rời ε
m
- Cửa chớp màu nhạt
0,37
0,51
0,12
màu trung bình
màu đậm
- Màn che loại me lon
n che Brella u a
0,58
0,72
,2
,0
0,39
0,48
0,03
0,01
3
4
0,56
0,65
0,75
,5
,3
ta
- Mà kiể Hà L n
0 9
0 9
0,27
0,77
0,2
0,1
0 8
0 3
B ứ m tr â h ào phòng R, W/m
Vĩ độ 10 G ặ
ảng 3-7: Dòng nhiệt b c xạ ặt ời x m n ập v
2
O
Bắc iờ m t trời
Tháng Hướng 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
Bắc
Đông Bắc
Đông
60
173
170
139
413
423
158
483
489
142
442
438
139
334
309
136
205
129
129
88
44
136
44
44
139
44
44
142
41
41
158
35
35
139
25
25
Đông Nam
Nam
am Tây N
57
6
6
155
25
25
173
35
25
146
41
41
79
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
79
41
41
136
35
35
173
25
25
155
T
n
6
Tây
ây Bắc
ằm ngang Mặt
6
6
13
25
25
139
25
25
337
41
41
524
44
44
647
44
57
735
44
88
766
129
205
735
309
334
647
438
442
524
489
483
337
423
413
139
Bắc
Đông Bắc
Đông
16
132
158
107
401
426
123
467
498
110
419
448
104
344
309
98
177
136
95
69
44
98
44
44
104
44
44
110
41
41
123
35
35
107
22
22
Đông Nam
Nam
am Tây N
82
3
3
180
22
22
208
35
35
177
41
41
101
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
101
41
41
177
35
35
208
22
22
180
5 và 7
T
n
Tây
ây Bắc
ằm ngang Mặt
3
3
9
22
22
132
35
35
337
41
41
524
44
44
662
44
44
744
44
69
779
136
177
744
309
344
662
448
419
524
498
467
337
426
401
132
Bắc
Đông Bắc
Đông
3
54
79
47
356
435
50
410
514
47
350
470
47
252
328
44
107
145
44
44
44
44
44
44
47
44
44
47
41
41
50
35
35
47
22
22
Đông Nam
Nam
am Tây N
57
3
3
249
22
22
296
35
35
268
41
41
189
44
44
85
44
44
44
44
44
44
44
85
44
44
189
41
41
268
35
35
296
22
22
249
4 và 8
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
3
3
6
22
22
120
35
35
331
41
41
527
44
44
672
44
44
763
44
44
789
145
107
763
252
237
672
470
350
527
514
410
331
435
356
120
38
Bắc
Đông Bắc
Đông
3
3
3
19
281
410
35
325
517
41
252
476
44
142
334
44
54
148
44
44
44
44
44
44
44
44
44
41
41
41
35
35
35
19
19
19
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
3
3
3
306
19
19
401
41
35
385
60
41
296
76
44
177
85
44
66
88
66
44
85
177
44
76
196
41
60
385
35
41
401
19
19
306
3 và 9
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
3
3
3
19
19
98
35
35
306
41
41
505
44
44
653
44
44
741
44
44
779
148
54
741
334
142
653
476
252
505
517
325
306
410
281
98
Bắc
Đông Bắc
Đông
0
0
0
16
183
372
32
208
489
41
139
457
44
88
315
44
44
126
44
44
44
44
44
44
44
44
44
41
41
41
32
32
32
16
16
16
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
0
0
0
325
57
16
464
126
32
470
173
41
388
205
44
255
224
57
145
230
145
57
224
255
44
205
388
41
173
470
32
126
464
16
57
325
2 và 10
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
16
16
69
32
32
268
41
41
438
44
44
609
44
44
694
44
44
735
126
44
694
315
88
609
457
139
438
489
208
268
372
183
69
Bắc
Đông Bắc
Đông
0
0
0
13
85
312
28
117
451
38
54
416
41
41
293
44
44
123
44
44
44
44
44
44
41
41
41
38
38
38
28
28
28
13
13
13
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
0
0
0
312
110
13
483
205
28
508
287
38
460
303
54
344
328
98
221
334
221
98
328
344
54
303
460
38
287
508
28
205
483
13
110
312
1 và 11
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
13
13
54
28
28
196
38
38
413
41
41
552
44
44
637
44
44
662
123
44
637
293
41
552
416
54
413
451
117
196
312
85
54
Bắc
Đ 4ông Bắc
Đông
0
0
0
13
47
271
28
88
432
38
54
410
41
41
287
44
4
132
44
44
44
44
44
44
41
41
41
38
38
38
28
28
28
13
13
13
Đông Nam
Nam
Tây Nam
0
0
0
312
158
13
486
233
28
514
296
38
470
344
73
382
366
144
249
378
249
114
366
382
73
344
470
38
296
514
28
233
486
13
158
312
12
0 13 28 38 41 132 287 410 432 271Tây
Tây Bắc
nằm ngang Mặt
0
0
13
44
28
208
38
378
41
527
44 44
44
609
44
637
44
609
41
527
54
378
88
208
47
44
Vĩ độ 20 G ặ
O
Bắc iờ m t trời
Tháng Hướng 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
Bắc
ắc
ng
88
255
255
129 104 79 60 54 47 54 60 79 104 129
Đông B
Đô
454
467
385
505
262
451
120
303
47
129
44
44
44
44
44
44
38
44
28
38
9
28
m
6
Đông Nam
Nam
Tây Na
88
9
9
196
28
28
230
38
38
208
44
44
139
44
44
66
44
44
44
44
44
44
44
66
44
44
139
44
44
208
38
38
230
28
28
196
6
Tây
T
Mặt n
ây Bắc
ằm ngang
9
9
35
28
28
189
38
38
382
44
44
555
44
44
681
44
44
732
44
47
789
129
120
732
302
262
681
451
385
555
505
454
382
467
486
189
Đ 224
Bắc
ông Bắc
Đông
63
237
88
416
467
73
435
514
54
350
457
47
230
312
44
98
145
44
44
44
44
44
44
47
44
44
54
41
41
73
38
38
88
25
25
39
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
98
9
9
221
25
25
268
38
38
249
44
44
180
44
44
91
44
44
44
44
44
44
44
91
44
44
180
41
41
249
38
38
268
25
25
221
5 và 7
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
9
9
25
25
25
173
38
38
372
41
41
552
44
44
44 44 145 312
681
44
757
44
792
98
757
230
681
457
350
552
514
435
467
416
372 173
Bắc
Đ 142 ông Bắc
Đông
19
167
32
350
448
35
372
520
41
281
470
44
158
334
44
57
161
44
44
44
44
44
44
44
44
44
41
41
41
35
35
35
32
22
22
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
91
6
6
281
22
22
356
35
35
341
44
41
309
63
44
173
76
44
63
82
63
44
76
173
44
63
309
41
44
341
35
35
356
22
22
281
4 và 8
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
6
6
16
22
22
151
35
35
337
41
41
527
44
445
662
44
44
741
44
44
779
161
57
741
334
158
662
470
281
527
520
372
337
148
350
151
Bắc
Đông Bắc
Đông
0
0
0
19
262
410
35
274
514
41
186
470
44
69
328
44
44
142
44
44
44
44
44
44
44
44
44
41
41
41
35
35
35
19
19
19
Đông Nam
Tây 19
Nam
Nam
0
0
0
312 429
69
35
442
120
41
378
164
44
265
199
47
129
205
129
47
199
265
44
164
378
44
120
442
35
69
429
19
25
312
25
3 và 9
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
19
19
95
35
35
293
41
41
483
44
44
624
44
44
710
44
44
735
142
44
710
328
69
624
470
186
483
514
247
293
410
262
95
Bắc
Đông Bắc
Đông
0
0
0
13
139
28
164
464
38
91
445
41
41
315
44
44
155
44
44
44
44
44
44
41
41
41
38
38
38
28
28
28
13
13
13
Đông Nam
Tây
287
287
Nam
Nam
0
0
0
66
13
460
158
28
505
240
38
470
293
41
375
335
85
233
350
233
85
334
375
41
293
470
38
240
505
28
158
460
13
66
2 và 10
T
Mặt n
312Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
13
13
57
28
28
214
38
38
401
41
41
539
44
44
618
44
44
656
155
44
618
315
41
539
445
91
401
464
164
214
139
57
Bắc
ắc
ng
0 9
224
25 35 41 41 41 41 41 35 25 9
Đông B
Đô
0
0
76 82
404
44
401
41
287
41
136
41
41
41
41
41
41
35
35
25
25
9
9
Nam
m 230
1 và 11
Đông Nam
Tây Na
0
0
0
230 450 517 498 426 287 145 50 35 25 9
88
9
218
25
315
35
388
50
429
145
445
287
429
426
388
498
315
517
218
454
88
1 và 11 T
Mặt n
224Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
9
9
16
25
25
151
35
35
319
38
38
460
41
41
542
41
41
568
136
41
542
287
41
460
401
41
319
404
82
151
76
16
Bắc
Đ
4
4ông Bắc
Đông
0
0
0
6
44
177
22
57
372
35
38
382
38
38
268
1
1
107
41
41
41
41
41
41
38
38
38
35
35
35
22
22
22
6
6
6
Đông Nam
Nam
am
0
0
0
186
79
6
438
233
22
527
350
35
501
416
63
423
460
306
470
189
460
423
63
416
501
35
350
527
22
233
438
6
79
186Tây N 198 306
12
Tây
g
ây Bắc T
Mặt nằm ngan
0
0
0
6
6
13
22
22
114
35
35
290
38
38
246
41
41
508
41
41
536
107
41
508
268
38
426
382
38
290
372
57
114
177
44
13
Vĩ độ 30 G ặ
O
Bắc iờ m t trời
Tháng Hướng 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
40
Bắc
Đông Bắc
Đông
104
331
341
91
410
492
57
306
508
44
173
451
44
60
309
44
44
139
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
38
44
57
32
38
91
16
32
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
132
16
16
237
32
32
284
38
28
284
44
44
230
47
44
139
60
44
54
66
54
44
60
139
44
47
230
44
44
284
38
38
284
32
32
237
T
Mặt n
6
Tây
ây Bắc
ằm ngang
16
16
60
32
32
192
38
38
413
44
44
568
44
44
684
44
44
757
44
44
789
139
60
757
309
173
684
451
306
568
508
410
413
492
438
192
Bắc
Đông Bắc
Đông
69
293
315
63
413
489
44
388
517
44
281
457
44
145
312
44
50
139
44
44
44
44
44
44
44
44
44
44
41
41
44
38
38
63
28
28
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
132
13
13
259
28
28
315
38
38
315
44
41
262
63
44
167
85
44
69
95
44
44
85
167
44
63
262
41
44
315
38
38
315
28
28
258
5 và 7
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
13
13
47
28
28
208
38
38
388
41
41
555
44
44
675
44
44
744
44
44
776
139
50
744
312
145
675
457
281
555
517
388
388
489
413
208
Bắc
Đ 173 ông Bắc
Đông
19
208
25
341
464
35
315
520
41
208
467
41
85
322
44
44
145
44
44
44
44
44
44
41
41
41
41
41
413
35
35
35
25
25
25
Đông Nam
Tây
117
Nam
Nam
6
6
309
25
25
401
41
35
407
85
41
353
148
41
259
183
47
123
198
123
47
183
259
41
148
353
41
85
407
35
41
401
25
25
309
4 và 8
Tây
ang
6 25 35 41 41 44 44 145 322 467 520 464
Tây Bắc
Mặt nằm ng
6
19
25
148
35
337
41
508
41
631
44
710
44
741
44
710
85
631
208
508
315
337
341
148
3 và 9
Bắc
ng
Đông Bắc
Đô
0
0
0
16
233
391
32
284
498
38
126
454
41
47
325
44
44
151
44
44
44
44
44
44
41
41
41
38
38
38
32
32
32
16
16
16
Đông Nam
Tây
309
309
Nam
Nam
0
0
0
28
16
413
57
32
479
189
38
445
259
41
356
309
79
211
331
211
79
309
356
41
259
445
38
189
479
32
57
413
16
28
3 và 9
Tây
T
Mặt n
391
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
16
16
79
32
32
255
38
38
426
41
41
565
44
44
637
44
44
669
151
44
637
325
47
565
454
126
426
498
284
255
233
79
Bắc
Đ 140ông Bắc
Đông
0
0
0
9
249
25
123
426
35
57
416
38
38
296
41
41
136
44
44
44
41
41
41
38
38
38
35
35
35
25
25
25
9
9
9
Đông Nam
Tây
230
230
Nam
Nam
0
0
0
57
9
448
180
25
514
290
35
501
382
47
429
438
148
290
457
290
148
438
429
47
382
501
35
290
514
25
180
448
9
57
2 và 10
T
Mặt n
294Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
9
9
19
25
25
155
35
35
315
38
38
451
41
41
539
44
44
565
136
41
538
296
38
451
416
57
315
426
123
155
104
19
Bắc
Đông Bắc
Đông
0
0
0
3
25
85
19
50
344
28
28
366
35
35
262
38
38
110
38
38
38
38
38
38
35
35
35
28
28
28
19
19
19
3
3
3
Đông Nam
Tây
Nam
Nam
0
0
0
88
32
3
401
214
19
508
344
28
511
432
73
451
486
202
328
501
328
202
486
451
73
432
511
28
344
508
19
214
401
3
32
88
1 và 11
T
Mặt n
Tây
ây Bắc
ằm ngang
0
0
0
3
3
6
19
19
85
28
28
224
35
35
344
38
38
429
38
38
457
110
38
429
262
35
344
366
28
224
344
50
85
85
25
6
41
Bắc
Đ
3
3
ông Bắc
Đông
0
0
0
0
0
0
13
32
290
28
28
331
35
35
252
8
8
101
38
38
38
38
38
38
35
35
35
28
28
28
13
13
13
0
0
0
Đông Nam 0 0 360 495 511 451 341
514
341
227
501
451
88
448
511
28
356
495
13
202
360
0
0
0
Nam 0 0 202 356 448 501
Tây Nam 0 0 13 28 88 227
252 331 290 0
12
Tây 0 0 13 28 35
35
38 38 101
Tây Bắc
Mặt nằm ngang
0
0
0
0
13
60
28
189 306
38
385
38
413
38
385
35
306
28
189
32
60
0
0
Công thức (3-21) trên đây chỉ tính cho các trường hợp sau:
- Kính là kính cơ bản (ε
K
= 1) có hoặ che
bản (ε
k
≠ 1 .
ính cơ bản (ε
K
≠ 1) và có rèm che (ε
m
≠ 1) người ta tính
p 2: không phải kính cơ bản và có rèm che:
(3-24)
R.) 4,0
c không có rèm
) và không có rèm che (ε
m
= 1)
- Không phải kính cơ
Trường hợp kính không phải k
theo công thức dưới đây.
* Trường hợ
Q = F .R”.ε .ε
ds
.ε
mm
ε
kh
.ε
K,
W
61 k c
trong đó
F
k
- Diện tích cửa kính, m
2
;
[]
nmK
(3-25)
2
mKmmKK
(.4,0"R ρρ+τ+ατ+α= ρα+
R
n
- Nhiệt bức xạ đến ngoài bề mặt kính; W/m .
88,0
R
R
n
=
Trị số R lấy theo bảng 3-7, các giá trị α
K
, τ
K
, ρ
K
lấy theo bảng 3-5, α
m
, τ
m
, ρ
m
lấy
theo bảng 3-6. Các hệ số khác vẫn tính giống như các hệ số ở công thức (3-21)
ức xạ mặt trời qua kính thực tế
ác động lên kết cấu bao che và bị hấp thụ một phần, chỉ
sau
Vì vậy thành phần nhiệt thừa do các tia bức xạ xâm nhập qua cửa kính gây tác động
tức
n
t
- Hệ số tác dụng tức thời (Tham khảo bảng 3-8b, và 3-8c);
k - Tích số các hệ số xét tới ảnh hưởng của các yếu tố như sương mù, độ cao, nhiệt động
ộng sương, loại khung cửa và màn che.
Hệ số tác động tức thời cho trong các bảng 3-8b và 3-8c. Cần lưu ý rằng để xác định
ệ số tác dụng tức thời phải căn cứ vào khối lượng tính cho 1m
2
diện tích. Thật vậy khi khối
ng riêng của vật càng lớn, khả năng hấp thụ các tia bức xạ càng lớn, do đó mức độ chậm
ễ giữa điểm cực đại của nhiệt bức xạ và phụ tải lạnh càng lớn.
* B
Nhiệt bức xạ mặt trời khi bức xạ qua kính chỉ có một phần tác động tức thời tới
không khí trong phòng, phần còn lại t
một khoảng thời gian nhất định m
ới tác động tới không khí trong phòng.
thời đến phụ tải hệ thống điều hoà không khí
R’
xn
= R
max
.k.n
t
(3-26)
trong đó
R’
xn
- Lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính gây tác động tức thời đến phụ tải của
hệ thống điều hoà không khí, W/m
2
;
R
max
- Lượng bức xạ mặt trời lớn nhất xâm nhập qua cửa kính, W/m
2
(Tham khảo bảng 3-
8a);
đ
h
lượ
tr
42
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét