Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Công tác kế toán NVL ở Cty Bánh kẹo Hải Châu

Luận văn tốt nghiệp
trọng hơn cả, qua đó tính toán, xác định chinh xác chi phí nguyên vật liệu bỏ
ra, luôn cập nhật mọi thông tin từ tổng hợp đến chi tiết tình hình tiêu hao
nguyên vật liệu, qua đó có biện pháp tiến tới giảm chi phí sản xuất sản
phẩm.Một lần nữa, kế toán nguyên vật liệu lại đóng vai trò không thể thiếu
cho việc đáp ứng các yêu cầu này.
Nguyên vật liệu là một loại tài sản của doanh nghiệp, do đó sự biến
động của nó ảnh hởng không nhỏ đến tình hình tài chính, đến chất lợng và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ thông qua kế toán doanh nghiệp
nắm thấy đợc tình hình vận động tăng, giảm của loại tài sản này từ đó đi đến
sử dụng chúng tích cực hơn.
Có thể nói, kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã,
đang và vẫn sẽ là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Nó không chỉ đơn thuần là cung cấp các thông tin mà còn hỗ trợ cho
các bộ phận thống kê và phân tích trong doanh nghiệp cùng tìm ra phơng án
tối u nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm cũng nh vị thế của doanh nghiệp
trên thơng trờng.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò
của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân
chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng
đắn trị giá của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật
liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung
cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt
động kinh doanh.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có
vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều
kiện đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới tổ chức tốt
việc quản lý và hạch toán vật liệu.
Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh
nghiệp, đặc trng thông dụng nhất để phân loại vật liệu là vai trò, tác dụng của
nguyên vật liệu trong sản xuất và yêu cầu quản lý. Theo đặc trng này, vật liệu
đợc chia thành các loại sau:
5
Luận văn tốt nghiệp
- Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia
công, chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể
cả bán thành phẩm mua vào )
- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm
thay đổi mầu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc đợc
sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng hoặc
phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, phục vụ cho lao động của
công nhân viên chức.
- Nhiên liệu: Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nh-
ng nó đợc tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và
tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân,
mặt khác nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu
thông thờng. Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình
sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng. Nó có thể tồn tại ở thể rắn ,
lỏng hoặc khí nh than, dầu, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa, bảo dỡng
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là thiết bị ( cần lắp và không cần
lắp, vật kết cấu, công cụ ) mà doanh nghiệp mua vào để đầu t cho xây
dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất
hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cha kể đến ở trên nh bao bì,
vật đóng gói, các loại vật t đặc trng.
Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng
quát về mặt gía trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện,
tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng, giá trị từng
loại nguyên vật liệu, trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi
tiết mỗi loại nguyên vật liệu trên theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu
căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại phổ biến trên, các doanh nghiệp có thể phân loại
nguyên vật liệu theo nhiều cách khác nữa. Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa
riêng và nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý khác nhau.
Theo nguồn hình thành, vật liệu bao gồm:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu từ các nguồn khác nh: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh,
biếu, tặng thởng
Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng riêng các
loại nguyên vật liệu từ các nguồn nhập khác nhau, do đó đánh gía đợc hiệu
6
Luận văn tốt nghiệp
quả sử dụng vật liệu trong sản xuất. Hơn nữa, còn đảm bảo việc phản ánh
nhanh chóng, chính xác số hiện có và tình hình biến động từng loại nguồn
vốn kinh doanh của doanh mgiệp. Nhng cách phân loại này không phản ánh
chi tiết đợc từng loại nguyên vật liệu.
Theo quyền sở hữu vật liệu bao gồm:
- Vật liệu tự có
- Vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp theo dõi nắm bắt tình
hình hiện có của vật liệu, từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ vật liệu phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu, gồm:
- Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh quản lý phân xởng, quản lý doanh
nghiệp, tiêu thụ sản phẩm
Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc tình hình sử
dụng vật liệu tại các bộ phận và cho các nhu cầu khác từ đó điều chỉnh, cân
đối cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, tiêu thụ
2. Đánh gía nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá
phí tức là tính toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc
nguyên vật liệu đó. Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở
doanh nghiệp biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách
đánh giá nguyên vật liệu sau:
2.1. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
2.1.1. Giá thực tế nhập kho
Gía thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó. Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực
tế của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá đơn (
không bao gồm VAT ) + các loại thuế không đợc hoàn lại ( thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có ) + các chi phí trực tiếp phát sinh( chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác) các khoản triết khấu thơng mại, giảm giá ( do hàng mua không
đúng quy cách, phẩm chất ).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
7
Luận văn tốt nghiệp
Trị giá
thực tế
NVL nhập
kho trong
kỳ
=
Trị giá
mua ghi
trên hoá
đơn
( có VAT)
+
Các loại
thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong
khâu mua
-
Các
khoản
triết khấu
TM, giảm
giá
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:
Trị giá thực tế NVL
gia công, chế biến
nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế
NVL xuât gia
công, chế biến
+
Chi phí
gia công,
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển, bốc
dỡ
- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến:
Trị giá thực tế
NVL thuê gia
công, chế biến
nhập kho trong
kỳ
=
Trị giá thực tế
NVL xuât thuê
gia công, chế
biến
+
Chi phí
phải trả
cho đơn vị
GC, CB
+
Chi phí vận
chuyển,
bốc dỡ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực
tế là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu, tặng thì giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc
đỡc xác định trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế
nếu còn sử dụng đợc hoặc đánh giá theo giá ớc tính
2.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá
thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau
nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp
sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của
chính lô nguyên vật liệu xuất kho đó.
Phơng pháp này sẽ nhận diện đợc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt. Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đợc xác định chính xác tuyệt đối, phản ánh đúng thực tế phát
8
Luận văn tốt nghiệp
sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh
nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ. Khi đó chi phí cho
quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc.Chính vì vậy
chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc trng
có gía trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc ( FIFO )
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số l-
ợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất
tính ra giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lợng NVL xuất
kho
x
Đơn giá thực tế NVL của
lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc mới lấy đơn giá thực tế
của lô hàng tiếp sau để tính ra giá thực tế xuất kho. Cách xác định náy sẽ đơn
giản hơn cho kế toán so với phơng pháp giá đích danh nhng vì giá thực tế
xuất kho lại đợc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời, xa rời thực tế. Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời
hạn sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc (LIFO )
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và
số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó khi xuất, căn cứ vào số lợng xuất
kho để tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách:
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế NVL của lô
hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn
gía thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy
giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. Ngợc lại với phơng pháp
FIFO, với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh
tại thị trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại
xa rời thực tế . Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu
có đặc điểm là phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công
nghiệp chế biến.
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
9
Luận văn tốt nghiệp
giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế bình quân
của NVL
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn
gía thực tế bình quân sau:
Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ:
Đơn giá
bình
quân
=
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số
liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ. Các lần xuất nguyên vật liệu khi
phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lợng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn
bộ giá trị xuất đợc phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập.
Điều đó làm cho công việc bị dồn lại, ảnh hởng đến tiến độ quyết toán song
cách tính này đơn giản, tốn ít công nên đợc nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc
biệt là những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử
dụng ngắn và số lần nhập, xuất mỗi danh điểm nhiều.
Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc đã tính đợc làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết
hợp giữa cách tính bình quân gia quyền cả kỳ với phơng pháp nhập trớc
xuất trớc. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc
phản ánh thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính
kịp thời về số liệu.
Đơn giá bình quân liên hoàn (hay đơn gía bình quân sau mỗi lần
nhập ):
Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Đơn giá
bình
quân
=
Lợng tồn trớc
khi nhập
x
đơn giá bình quân
trớc khi nhập
+
Trị giá thực tế
NVL nhập kho
Lợng tồn trớc khi nhập
+
Lợng nhập
Thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh, đơn giá bình quân lần nhập cuối
cùng trớc khi xuất đợc dùng làm đơn gía để tính ra trị giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên,
vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động
về gía nhng khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập, kế toán phải tính giá
một lần.
10
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung, dù là tính đơn gía bình quân theo cách nào thì phơng
pháp gía thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có
xu hớng bình quân hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của
nguyên vật liệu tồn kho có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc
thực tế ở thời điểm lập báo cáo.
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua
thực tế cuối kỳ.
Theo phơng pháp này, giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối
kỳ và cách tính lần lợt nh sau:
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trên
cơ sở giá mua của lần nhập cuối cùng trong kỳ :
Trị giá NVL thực
tồn cuối kỳ
=
Số lợng NVL
thực tồn cuối kỳ
x
Đơn giá lần
mua cuối cùng
` Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Trị giá NVL xuất
kho trong kỳ
=
Trị giá NVL
nhập trong
kỳ
+(-)
Chênh lệch trị giá t.tế
NVL tồn đầu và cuối kỳ
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không
cung cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập. Phơng pháp này phù hợp với
những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác
nhau, giá trị thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để
kiểm kê liên tục.
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các
doanh nghiệp nhỏ hoặc các doanh nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong
công tác kế toán. Còn đối với các doanh nghiệp vừa và lớn, có nhiều chủng
loại nguyên vật liệu, các nghiệp vụ nhập, xuất diễn ra liên tục kèm theo sự
biến động không ngừng của giá cả, việc tính toán, ghi chép và phản ánh theo
giá thực tế là khó khăn, phức tạp nhiều khi không thể thực hiện đợc. Vì thế
để đơn giản hơn cho công tác kế toán , doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một
loại gía, gọi là giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định và
chỉ dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa
trong việc thanh toán, giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài
chính.Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định
thống nhất trong ít nhất một kỳ hạch toán. Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá
hạch toán trên sổ chi tiết nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các
tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán.Việc điều chỉnh gía hạch
toán theo giá thực tế tiến hành theo hai bớc sau:
Bớc 1: Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
11
Luận văn tốt nghiệp
Hệ số
chênh
lệch (H)
=
Trị giá t.tế NVL tồn đ.kỳ+Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
Trị giá HT NVL tồn đ.kỳ+Trị gía HT NVL nhập t.kỳ
Bớc 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch
toán xuất kho và hệ số giá vừa tính đợc
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu,
yêu cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của
nguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại
nguyên vật liệu .
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế
toán Nhật ký Chứng từ theo mẫu sau:
bảng tính giá thực tế vật liệu
Ngày tháng năm
stt Chỉ tiêu
TK 152
Nguyên liệu, vật liệu
HT TT
1
2
3
4
5
6
Giá trị NVL tồn đầu kỳ
Giá trị NVL nhập trong kỳ
Cộng số d đầu kỳ và nhập trong kỳ
Chênh lệch giữa giá TT và giá HT
Hệ số chênh lệch
Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc
điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để
lựa chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp.Phơng pháp tính giá đã
đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán. Khi muốn thay
đổi phải giải trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên
báo cáo tài chính. Nhờ vậy có thể kiểm tra, đánh giá chính xác kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
III. Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
12
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Tuỳ vào tình hình thực tế
mà có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp sau:
1.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ
thống tình hình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu. Với phơng pháp
hạch toán này, kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn
kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng
chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, kế
toán mới đợc ghi chép và phản ánh. Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn,
chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, là
chứng từ bắt buộc hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Có
nghĩa là phải đợc lập theo đúng chế độ quy định cả về nội dung, số lợng cũng
nh trình tự luân chuyển. Trong hạch toán nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần
sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây:
-Phiếu nhập kho: Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (Theo mẫu 01-
VT) trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây
là loại chứng từ bắt buộc gồm hai liên( nếu NVL do mua ngoài) hoặc 3
liên( nêu NVL do gia công, chế biến)
lLiên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng
LLiên 2: giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ
LLiên 3 (nếu có): ngời lập giữ
-Biên bản kiểm nghiêm vật t (Mẫu 05-VT): đối với loại chứng từ này,
doanh nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập
theo kết cấu phù hợp nhất. Biên bản đợc lập vào lúc hàng về đến doanh
nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng. Khi đó doanh nghiệp có trách nhiệm
lập ban kiểm nghiệm vật t để kiểm nghiệm nguyên vật liệu thu mua cả về số
lợng, chất lợng, quy cách, mẫu mã.Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực
tế ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật t gồm 2 bản
1bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở có ghi phiếu nhập kho
hay không
h1 bản giao cho kế toán
Trờng hợp nguyên vật liệu không đúng nh trong hoá đơn phải lập thêm một
bản kèm theo các chứng từ có liên quan gửi cho ngời cung ứng.
13
Luận văn tốt nghiệp
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT): sử dụng khi xuất kho vật t nhng chủ
yếu là cho xuất các loại nguyên vật liệu không thờng xuyên với số lợng sử
dụng ít.Phiếu này gồm 3 liên do bộ phận sử dụng hoặc bộ phận cung ứng lập
dLiên 1 : lu tại nơi lập
uLiên 2: giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ kho rồi chuyển lên bộ phận kế
toán
tLiên 3: giao cho ngời nhận vật t giữ để ghi sổ kế toán nơi sử dụng
-Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT): Trong trờng hợp vật t
xuất thờng xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập đợc định mức tiêu hao
vật t cho sản phẩm thì sử dụng loại chứng từ này, gồm 2 liên
Liên 1: giao cho đơn vị lĩnh vật t
LLiên 2: giao thủ kho.Sau mỗi lần xuất kho , thủ kho ghi số thực xuất vào
thẻ kho.Cuối tháng hoặc sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại
phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên
cho bộ phận cung ứng, liên còn lại chuyển lên phòng kế toán
-Thẻ kho(Mẫu 06-VT): do kế toán lập và giao thủ kho để ghi chép
hàng ngày. Thẻ kho đợc lập cho từng loại vật t ở cùng một kho và là căn cứ
để kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác. Do vậy, thẻ
kho cũng là một loại chứng từ bắt buộc.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT): do bộ phận
cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật t cho gia công, chế biến, di
chuyển nội bộ doanh nghiệp sử dụng. Tuỳ vào chế độ và yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp sẽ quy định số liên cần lập.
-Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu 08-VT): Vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải
tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên
bản kiểm kê vật t làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các tr-
ờng hợp thừa, thiếu vật t để có biện pháp sử lý kịp thời. Biên bản này cần lập
thành 2 bản
t1 bản giao cho phòng kế toán
11 bản giao cho thủ kho
-Phiếu báo vật t còn cuối kỳ (Mẫu 07-VT): Trờng hợp tại bộ phận sử
dụng vật t còn thừa đợc giữ lại sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận
đó phải lập Phiếu báo vật t còn cuối kỳ từ đó xác định số nguyên vật liệu
đã tính vào chi phí kỳ này đợc chuyển sang kỳ sau, phiếu gồm 2 bản
ợ1 bản giao cho phòng cung ứng
11 bản giao cho phòng kế toán
Ngoài ra, để hạch toán nguyên vật liệu kế toán của doanh nghiệp còn
căn cứ vào một số chứng từ khác nh Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá
đơn GTGT, Hoá đơn cớc phí vận chuyển, Hoá đơn giám định hàng nhập
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét