làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghóa như là một khoản đầu tư cho
người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.
1.3 Vai trò của tiền lương
1. Vai trò tái sản xuất sức lao động: Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức
lao động bò hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao.
Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng hàng
hóa sinh hoạt và dòch vụ nhất đònh (ba gồm các hàng hóa thiết yếu như lương thực,
thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giả trí… và các dòch vụ
cần thiết khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản sản xuất mở rộng
sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy).
2. Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền
lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế đẻ phòng những khi gặp rủi ro và
có lương hưu lúc về già.
3. Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề , mỗi công việc có tính chất
phức tạp về kỹ thuất khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề cao
hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các diều kiện khó khăn và nặng
nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn. Đối với các công việc khẩn cấp
và khó khăn, cũng như cấc công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh
hơn thì tiền lương và tiềng thưởng có tác dụng kích thích có hiệu quả.
1.4 Những nguyên tắc chung nhất của công tác tiền lương
Với nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thò trường có sự quản
lý vó mô của Nhà nước đòi hỏi khi tổ chức chế độ tiền lương cho người lao động cần
thiết phải tuân thủ theo những yêu cầu có tính nguyên tắc sau:
Đảm bảo tính phù hợp của chế độ tiền lương với điều kiện kinh tế đất nước
trong từng thời kỳ, phải dựa trên đònh hướng phát triển kinh tế xã hội có tính chiến
lược của đất nước. Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng
suất lao động, có như vậy thì mới có khả năng tích lũy tái sản xuất mở rộng đồng
thời bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho người lao động.
Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng, bảo đảm tác dụng kích
thích sản xuất, hai vấn đề này phải sốngong đồng nhất để có tỷ lệ thích hợp giữa
tích lũy và tiêu dùng đòi hỏi chúng ta phải giả quyết đúng đắn mối quan hệ 3 lợi ích
Nhà nước, tập thể và cá nhân.
25
Thực hiện tính nguyên tắc phân phối lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Tiền lương dựa trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động là tiền lương
tương ứng với sô lượng và chất lượng lao động mà mỗi cá nhân đóng góp, phân phối
theo lao động chính là thước đo giá trò lao động của người công nhân và để xác đònh
phần đóng góp cũng như phần hưởng thụ của người lao động.
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền công lao động
Các nhân tố ảnh đến việc trả lương rất đa dạng, phong phú, và có thể trình bày
theo các nhóm cơ sở dưới đây:
Sơ đồ 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền công lao động
Bản thân công việc
Độ phức tạp của vò trí
đảm nhiệm
Xã hội và thò trường
lao động
Sự phát triển của nền
kinh tế xã hội
Chi phí sinh oạt
Luật pháp Lđ và lương
tối thiểu
Lương trung bình trên
thò trường lao động…
Bản thân người lao
động
Khả năng hiện tại (kiến
thức, tay nghề)
Tiềm năng cá nhân
trong tương lai
Thâm niên và mức độ
trung thành với doanh
nghiệp
Mức độ hoàn thành
công việc…
Tiền công hay tiền
lương của người lao
động
Doanh nghiệp
Khả năng tài chính
Hiệu quả kinh doanh
Chính sách tiền lương
trong từng gia đoạn
Văn hóa doanh nghiệp…
1.6 Các chế độ tiền lương của nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp:
1.6.1 Chế độ tiền lương theo cấp bậc
Trả lương theo cấp bậc là trả lương cho người lao động thông qua chất lượng
công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công
nhân. Nhà nước ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong đó xác đònh độ phức tạp
của công việc và trình độ tay nghề của công nhân, các doanh nghiệp dựa trên tiêu
chuẩn kỹ thuật xác đònh độ phức tạp của công việc đơn vò mình mà xắp xếp bậc,
công việc và trả lương cho người lao động.
Thang bảng lương là bảng xác đònh quan hệ về tiền lương giữa công nhân cùng
nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cấp bậc của họ. Mỗi bảng lương gồm một số
bậc lương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương biểu thò mức độ phức tạp giữa bậc
26
lương công việc do lao động đơn giản nhất:
Mức lương = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu
1.6.2 Chế độ lương chức danh
Là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên chất lượng lao động của các
loại viên chức , là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độ chuyên môn và chức danh
của công việc
Đối tượng áp dụng: là các cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp cũng như trong
cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang khi họ đang đảm nhận các chức
vụ trong doanh nghiệp đó.
Bảng lương chức danh: là bảng quy đònh các mức lương cho từng chức danh
công tác bao gồm: chức vụ công tác, hệ số bảng lương chức danh và số bậc của
bảng lương.
Mức lương chức danh là số tiền lương do Nhà nước quy đònh để trả lương cho
cán bộ công nhân viên theo chức danh công tác trong dơn vò, mức lương chức danh
cũng được tính tương tự như mức lương cấp bậc.
L
CD
=(L
TT
* H
CD
)
+ P
C
L
C
: mức lương chức danh
L
TT
: mức lương tối thiểu
H
CH
: hệ số lương chức danh
P
C
: phụ cấp
1.6.3 Phụ cấp và thu nhập khác:
Nhà nước ban hành bẩy loại phụ cấp lương
Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn
khí hậu khắc nghiệt gồm 7 mức {0,1 → 0,7} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp độc hại: nguy hiểm áp dụng với các ngành nghề, công việc làm trong
điều kiện độc hại nguy hiểm gồm bốn mức {0,1 → 0,4} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp trách nhiệm: gồm 3 mức {0,1 → 0,3} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp làm đêm: Làm đêm thường xuyên mức 0,4 lương cấp bậc; Làm đêm
không thường xuyên mức 0,3 lương cấp bậc.
Phụ cấp thu hút lao động: áp dụng cho những người làm ở khu vực vùng kinh tế
mới, đảo xa, có điều kiện đòa lý, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, Phụ
cấp này chỉ được hưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm gồm 4 mức {0,2 0,3 0,5
27
0,7} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn thu nhập của
người lao động gồm 5 mức {0,1 0,15 0,2 0,25 0,3} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp lưu động: áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi đòa
điểm làm việc và nơi ở gồm 3 mức {0,2 0,4 0,6} so với mức lương tối thiểu. Khi
làm thêm giở thì giờ làm thêm được hưởng 150% tiền lương so với ngày thường, làm
thêm ngày lễ, ngày chủ nhật hưởng 200% lương cơ bản.
1.7 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.7.1 Khái niệm về quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân viên chức do
doanh nghiệp (cơ quan) quản lý, sử dụng bao gồm:
Tiền lương cấâp bậc (còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố
đònh)
Tiền lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng.
Quỹ lương báo cáo: là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không
được lập trong kế hoạch nhăn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ
chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế
hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho thờigian ngừng việc, làm lại sản
phẩm hỏng.
Quỹ lương theo kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc và
các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo
số lượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện
bình thường.
Để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch người ta dựa theo một số phương pháp
như sau:
1.7.2 Xác đòch tổng quỹ lương căn cứ vào kỳ kế hoạch lao động và tiền lương bình
quân của kỳ kế hoạch
Công thức:
bqKHKH
L*SQL =
∑
QL
KH
: tổng quỹ lương kế hoạch
S
KH
: số lao động của kỳ kế hoạch
Lbq : lương bình quân của kỳ kế hoạch
28
1.7.3 Xác đònh tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiện vụ kế hoạch
sản xuất:
Công thức
∑∑
=
đgiKHiKH
L*QQL
(đồng)
Lđgi : đơn giá tiền lương của một đơn vò sản phẩm
QL
Khi
: sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch
n : số mặt hàng sản xuất
Để xác đònh đơn giá tiền lương của một đơn vò sản phẩm ta có công thức sau:
∑ ∑
=
=
n
1i
gidmiKH
L*TQL
(đồng)
T
đmi
: đònh mức thời gian của bước công việc
L
gi
: mức lương giờ của công việc
giờ8*ngày22
thánglươngMức
giờlươngMức =
Phương pháp này để xác đònh lương của công nhân sản xuất chính và phụ có
đònh mức lao động.
1.7.4 Xác đònh quỹ lương theo hệ số lao động:
Người ta chia tổg quỹ lương kế hoạch làm hai loại: cố đònh và biến đổi tỷ lệ với
sản phẩm.
Quỹ lương không thay đổi theo sản lượng:
bc
KH
KH
QL
QL
QL =
Quỹ lương thay đổi theo sản lượng:
SLKH
SLbc
KH
KH
Q*
Q
QL
QL =
QL
KH
: quỹ lương kế hoạch
QL
bc
: quỹ lương báo cáo
Q
SLbc
: sản lượng kỳ báo cáo
Q
SLKH
: sản lượng kỳ kế hoạch
Tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch được tính để lập lập kế hoạch tổng
29
chi về tiền lương của doanh nghiệp được xác đònh:
Q
C
= Q
KH
+ Q
PC
+ Q
bs
+ Q
Thg
Q
C
: tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch
Q
KH
: tổng quỹ lương tỷ lệ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Qbs : quỹ tiền lương bổ xung theo kế hoạch. Quỹ này được trả cho thời gian
kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy đònh.
Q
PC
: Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính vào đơn
giá tiền lương theo quy đònh
Q
Thg
: quỹ lương làm thêm giờ.
1.7.5 Xác đònh tổng quỹ lương thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh
Cong thức:
Q
TH
= (V
ĐG
+ C
SXKD
) + Q
PC
+ Q
BS
+ Q+TG
Q
TH
: tổng quỹ lương thực hiện.
V
ĐG
: đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt.
C
SXKD
: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hoá
thực hiện.
1.8 Các phương pháp xác đònh đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu
kinh tế gắn với việc trả lương sao cho có hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa
chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bàng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương.
1. Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiệïn vật.
2. Tổng doanh thu (tổng doanh số).
3. Tổng thu trừ tổng chi.
4. Lợi nhuận.
Việc xác đònh nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu nêu trên cần phải bảo
đảm những yêu cầu sau:
Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của năm trức liền kề.
Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương pháp
xây dựng đònh mức lao động trên một đơn vò sản phẩm hướng dẫn tại thông tư số
14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh xã hội.
30
Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số), tổng thu trừ tổng chi không có
lương hoặc tính theo quy đònh tại nghò đònh số 59-CP ngày 30/10.1996 của chính
phủ, nghò đònh số 27/1999 ngày 20/4/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
cụ thể việc thực hiện của bộ tài chính. Chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được lập trên cơ
sở kế hoạch (tổng thu trừ tổng chi) và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề.
Căn cứ vào quỹ tiền lương của năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
theo công thức:
ΣV
kh
= [L
đb
* TL
min dn
* (H
cb
+H
pc
) + V
vc
] * 12 tháng
ΣV
kh
: tổng quỹ lương kế hoạch
L
đb
: tổng số lao động đònh biên
TL
min dn
: mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
……….đònh
H
cb
: hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
H
pc
: hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá ………
tiền lương.
V
c
: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa
…tính trong đònh mức lao động tổng hợp.
Sau khi xác đònh được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản
xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương
pháp sau:
1.8.1 Đơn giá tiền lương tính trên đơn vò sản phẩm
Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật:
V
ĐG
= V
G
* T
SP
V
ĐG
: đơn giá tiền lương (đồng/đơn vò hiện vật)
T
SP
: mức lao động của 1 đơn vò sản phẩm
V
G
: tiền lương được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và
mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Nhận xét:
Ưu điểm của phương pháp tính đơn giá tiền lương này là: gắn chi phí tiền lương
của doanh nghiệp với hiệu suất sử dụng lao động. Phản ánh chính xác chi phí về sức
lao động cho mỗi đơn vò sản phẩm.
Nhược điểm của phương pháp là chỉ tính được đơn giá này trong điều kiện chỉ
31
sản xuất một loại sản phẩm dòch vụ, hoặc những sản phẩm dòch vụ khác nhau nhưng
có thể quy về một loại sản phẩm thông nhất.
32
1.8.2 Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu
Loại đơn giá tiền lương này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh là
doanh thu, quỹ lương thay đổi theo sản lượng.
KH
KH
DG
DT
Q
V =
V
ĐG
: đơn giá tiền lương
Q
KH
: tổng quỹ lương năm kế hoạch
DT
KH
: tổng doanh thu kế hoạch
Nhận xét:
Ưu điểm: Đơn giá tiền lương loại này phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh. Có thể so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giữa các
doanh nghiệp khác nhau.
Nhược điểm: Chòu ảnh hưởng của giá thò trường, do đó có thể phản ánh không
đúng hiệu quả sử dụng lao động. Doanh thu chưa phải là hiệu quả cuối cùng nên
nên đơn giá này chưa phản ánh đầy đủ mục đích, động cơ của hoạt động đầu tư.
1.8.3 Đơn giá tiền lương tính trên hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể
lương
Công thức:
FKHKH
KH
G§
CDT
Q
V
−
=
V
ĐG
: đơn giá tiền lương
Q
KH
: tổng quỹ lương năm kế hoạch
DT
KH
: tổng doanh thu kế hoạch không kể lương
C
FKH
: tổng chi phí kế hoach không kể lương
*Nhận xét:
Ưu điểm của phương pháp là phản ánh được kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh tỷ trọng tiền lương trong giá trò mới được tạo ra
của doanh nghiệp (lương và lợi nhuận) từ đó có thể diều chỉnh hù hợp.
Nhược điểm: không phải doanh nghiệp nào cũng quản lý và xác đònh được chi
phí, do đó loại đơn giá này thường được áp dụng với các doanh nghiệp quản lý được
tổng doanh thu và tổng chi phí.
33
1.8.4 Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được
chọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu,
tổng chi và xác đònh lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện. Công thức xác
đònh:
∑
∑
=
kh
kh
đg
P
V
V
V
đg
: Đơn giá tiền lương (Đợn vò tính đồng/1000đ)
ΣV
kh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
ΣP
kh
: Lợi nhuận kế hoạch
1.9 Các hình thức trả lương:
1.9.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương mà tiền lương của người lao động được xác đònh theo
trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, chức vụ và theo thời gian làm việc của người lao động.
Đối tượng áp dụng: chủ yếu đối với các nhân viên, viên chức hoặc những công
nhân làm những công việc không xác đònh được đònh mức lao động hay những công
việc yêu cầu chất lượng cao.
a- Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
* Lương tháng: là tiền lương trả cố đònh hàng tháng cho người lao động, áp
dụng cho các viên chức trong khu vực nhà nước.
L
th
= L
cb,cd
*tháng
L
th
: lương thời gian trả theo tháng
L
cb,cd
: lương cấp bậc, chức danh trả theo tháng
* Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động trong một ngày làm việc, áp
dụng trong các doanh nghiệp có tổ chấm công và hạch toán ngày công cụ thể hoặc
thuê lao động ngắn hạn theo ngày.
tt
cd,cb
ng
T*
22
L
L =
L
ng
: lương thời gian trả theo ngày
L
cb,cd
: lương cấp bậc chức danh trả theo tháng
T
tt
: số ngày làm việc thức trong tháng
* Lương giờ:
34
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét