Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Mô hình cty tài chính trong tổng cty NN

Đề án môn học
* Công ty tài chính - thơng mại: Chúng mua những khoản tiền phải thu hoặc
chiết khấu các khoản phải thu của doanh nghiệp. Các khoản phải thu này là vốn lu
động phí dịch vụ cha thu tiền. Ngoài cách này, các Công ty tài chính còn cung cấp
các loại hình nh: cho thuê tín dụng, thuê thiết bị
Nh vậy, mỗi loại hình Công ty có những khách hàng riêng biệt của mình và
đi đôi với nó là một phạm vi cung ứng dịch vụ riêng.Tuy nhiên thời gian gần đây, sự
phân biệt trên đã dần mờ nhạt dần.
2. Về mô hình Công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế.
2.1. Những điểm chính về Tập đoàn kinh tế.
Tập đoàn kinh tế đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu trong lịch sử phát triển
kinh tế thế giới. Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất đã tạo ra một làn sóng cha từng
có để hình thành các tập đoàn lớn hoạt động trong các ngành, các lĩnh vực then chốt
có lợi nhuận cao. Tập đoàn là một hình thức sản xuất tiên tiến, đại diện cho trình độ
phát triển cao của lực lợng sản xuất, đóng vai trò chi phối mạnh mẽ đến toàn bộ nền
kinh tế các nớc trong giai đoạn hiện nay. Chúng có một số đặc điểm sau:
Một là: Có quy mô rất lớn về vốn, doanh thu và thị trờng.
Hai là: Phạm vi hoạt động rất rộng; đa số các tập đoàn lớn trên thế giới là các
Công ty đa quốc gia hoạt động trên toàn cầu.
Ba là: Tập đoàn có thể sản xuất theo đơn ngành hay đa ngành. Xu thế hiện
nay là mở rộng ra đa ngành mà lĩnh vực tài chính là đặc biệt quan trọng.
Bốn là: Tập đoàn là một tổ hợp các Công ty, trong đó các Công ty đóng vai trò là
Công ty mẹ chi phối các thành viên về các mặt tài chính và chiến lợc phát triển.
Để thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của mình đồng thời đảm bảo sự vững
chắc cho sự phát triển đó, đòi hỏi trong mỗi tập đoàn phải có Công ty tài chính trong
mô hình của mình.
2.2. Sự cần thiết của mô hình công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế.
- Thứ nhất: Các Công ty tài chính giúp tập đoàn tìm hiểu và khai thông các
nguồn vốn; huy động các nguồn vốn cho Công ty mẹ từ nguồn bên ngoài đáp ứng đủ
và kịp thời nhu cầu về vốn.
- Thứ hai: Công ty tài chính giúp quản lý một cách có hiệu quả thông qua sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng dự án đem lại hiệu quả kinh tế.
- Thứ ba: Các Công ty tài chính giúp tập đoàn mở rộng lĩnh vực, đa dạng hóa ngành
nghề kinh doanh, nhằm giảm thiểu rủi ro vì nâng cao lợi nhuận.
5
Đề án môn học
- Thứ t: Với sự hoạt động của mình, các Công ty tài chính giúp các tập đoàn
đạt đợc sự thống nhất cao, khai thác đợc tất cả các nguồn lực của tập đoàn thông qua
một số cơ chế tài chính chung.
Nói chung, với một xu thế là tiền tệ hóa các mối quan hệ kinh tế, tiến đến
một nền kinh tế tiền tệ, thì các Công ty tài chính ngày càng trở thành bộ phận then
chốt của tập đoàn.
2.3. Đặc điểm:
Xuất phát từ đặc thù của mình Công ty tài chính trong tập đoàn có một số
đặc điểm sau đây:
- Về mục đích thành lập:Nó có hai nhiệm vụ cơ bản là: Huy động vốn để
phục vụ tập đoàn và kinh doanh tiền tệ.
- Về loại hình sở hữu: Công ty tài chính có thể là 100% vốn thuộc sở hữu của
tập doan hoặc là sở hữu hỗn hợp, trong đó tập đoàn giữ đa số cổ phần.
- Về nội dung hoạt động: Công ty tài chính thuộc các tập đoàn kinh tế chú
trọng đến chức năng huy động vốn để phục vụ nhu cầu của tập đoan. Tiếp đó, nội
dung này có thể đợc mở rộng hơn nữa khi quy mô của bản thân Công ty phát triển.
- Về phạm vi hoạt động: Thị trờng đầu tiên và chủ yếu của nó là các thành
viên của tập đoàn, sau đó là mở rộng phạm vi ra bên ngoài gắn liền với phạm vi và
thị trờng hoạt động của tập đoàn.
- Về mối quan hệ giữa Công ty Tài chính và các thành viên: Gắn bó chặt chẽ
với nhau; vừa là khách hàng và bạn hàng của nhau . Chúng cùng quan hệ với nhau
thông qua một mức lãi suất nội bộ.
Để thấy rõ hơn phần nào đặc điểm của các Công ty tài chính trong các tập
đoàn kinh tế ta sẽ so sánh một số điểm giữa Công ty tài chính và các phòng ban tài
chính trong các doanh nghiệp. Sự khác biệt đợc thể hiện dới bảng sau:
STT
Phòng ban tài chính Công ty tài chính
1
Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ có
chức năng tham mu cho lãnh đạo.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực tài chính - tiền tệ
2 Không có t cách pháp nhân
Hạch toán độc lập và có t cách pháp
nhân
3
Theo dõi, kiểm tra, giám sát về lĩnh
vực kế toán, thống kê, tài chính của
doanh nghiệp.
- Giao dịch với các thành viên với t
cách là các khách hàng đặc biệt
- Kinh doanh tiền tệ, đợc ủy thác thực
hiện huy động, điều hòa vốn và đầu t
tài chính
4
Thực hiện chức năng kế hoạch hóa tài
chính: Kế hoạch tài chính, cân đối và
quản lý các nguồn vốn, các quỹ
- Là trung gian giữa các thành viên,
giữa tập đoàn với các tổ chức tín
dụng và thị trờng tài chính
6
Đề án môn học
Nh vậy quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty tài chính là rộng hơn nhiều
so với phòng ban tài chính, chúng hoạt động với t cách là doanh nghiệp thực sự.
2.4. Các hoạt động chủ yếu của Công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế.
2.4.1. Huy động vốn:
2.4.1.1. Phát hành giấy tờ có giá:
* Phát hành cổ phiếu: Quy mô của phát hành và số lợng phát hành phụ thuộc
vào quyết định của Công ty mẹ, cũng nh phụ thuộc vào quy mô ban đầu của Công ty
tài chính. Phát hành Cổ phiếu thực hiện khi Công ty huy động vốn ban đầu hay bổ
sung vốn điều lệ.
* Phát hành trái phiếu trung và dài hạn với quy định không đợc nhận tiền gửi
không kỳ hạn, thì loại hình huy động vốn này trở thành công cụ chủ yếu để huy
động vốn từ bên ngoài của các Công ty tài chính.
* Phát hành chứng chỉ nợ: Đó là giấy nhận nợ của Công ty, nó sẽ phát hành
loại này khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn. Có hai loại chủ yếu là:
- Chứng chỉ nợ loại lớn: Ghi rõ thời hạn trả và mức lãi suất.
- Hợp đồng mua lại: Đó là các hợp đồng bán chứng khoán cho các đối tợng,
thửa tiền mặt và thỏa thuận mua lại trong thời gian ngắn.
2.4.1.2. Vay từ các tổ chức tín dụng:
- Các Công ty tài chính có thể vay các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng theo
những điều kiện nhất định. Tùy theo cơ chế hoạt động mà vay các hình thức nh: vay
mợn trực tiếp, tiếp nhận vốn ủy thác đầu t từ các tổ chức tín dụng để cho vay các dự
án phát triển.
2.4.1.3. Vay từ tâp đoàn:
Theo hình thức này, các tập đoàn với uy tín của mình đa ra phát hành các
giấy tờ có giá để huy động vốn rồi chuyển chúng cho Công ty tài chính vay.
2.4.2. Hoạt động đầu t vốn:
2.4.2.1. Cho vay Đây là hoạt động chủ yếu của các Công ty tài chính để tạo
lợi nhuận. Hoạt động này rất đa dạng, phong phú, bao gồm:
* Nếu căn cứ vào thể thức cho vay, bao gồm:
- Tín dụng ứng trớc:.
- Thấu chi:.
- Chiết khấu thơng phiếu:.
* Nếu căn cứ vào đối tợng, hoạt động cho vay gồm:
7
Đề án môn học
- Cho vay theo ngành nghề
- Cho vay tiêu dùng.
- Cho các tập đoàn và thành viên vay.
- Cho các tổ chức tín dụng khác vay.
2.4.2.2. Đầu t chứng khoán:
Các Công ty tài chính còn là nhà đầu t trên thị trờng tài chính. Đầu t chứng
khoán là nguồn lợi quan trọng thứ hai sau cho vay. Hoạt động này giúp Công ty tài
chính có thể phân tán rủi ro trong hoạt động của mình.
2.4.2.3. Cho thuê tài sản.
Đó là hình thức mà theo đó, khách hàng có thể sử dụng tài sản vào mục đích
nhất định. Đáng chú ý là: nếu trong hợp đồng có kèm theo lời hứa của ngời cho
thuê sẽ bán lại tài sản này cho ngời đi thuê chậm nhát là khi kết thúc hợp đồng thì
gọi là cho thuê tài chính; nếu không có thì gọi là cho thuê hoạt động.
Hợp đồng thuê tài chính đợc nêu ở trên có 4 tiêu chuẩn đó là:
* Quyền sở hữu tài sản đợc chuyển giao khi kết thúc hợp đồng.
* Hợp đồng có quy định quyền chọn mua
* Thời hạn hợp đồng: Phần lớn thời gian hoạt động của tài sản.
* Hiện giá tiền thuê cao hỏn giá trị tài sản.
2.4.3. Các hoạt động kinh doanh khác.
* Các dịch vụ kinh doanh ngoại hối: mua- bán ngoại tệ huy động vốn ngoại
tệ, đầu t tài chính trên thị trờng tài chính quốc tế.
* Bao thanh toán: Hoạt động này gần giống chiết khấu thơng phiếu nhng có
điểm khác là: Các khoản nợ đợc mua là có hóa đơn; Công ty tài chính thờng giữ lại
từ 10 -20% số tiền nợ để dự phòng hàng hóa bị trả lại. Lãi suất ngời mua đợc hởng
là cao bởi vì hoạt động này có tính rủi ro cao.
* Các dịch vụ khác nh: chuyển nhợng chứng khoán cầm cố: t vấn đầu t, t vấn
tài chính.
2.5. Các yếu tố tác động đến hoạt động của Công ty tài chính trong tập
đoàn kinh tế.
2.5.1. Tác động từ Nhà nớc:
Nhà nớc co tác động cực kỳ quan trọng đến hoạt động của Công ty tài chính
trong tập đoàn kinh tế cũng nh các trung gian tài chính khác.
- Xây dựng hệ thống pháp luật, tạo ra khuôn khổ cho các Công ty tài chính
hoạt động, nhất là các pháp luật về kinh tế.
8
Đề án môn học
- Tạo dựng môi trờng kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách phát triển từ
đó tác động đến xu hớng phát triển, hỗ trợ các trung gian tài chính phát triển.
- Đầu t vào các ngành quan trọng có vai trò là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế
từ đó giúp các chủ thể kinh tế phát triển.
2.5.2. Tác động từ tập đoàn.
Công ty tài chính là một bộ phận trong chiến lợc phát triển chung của tập
đoàn. Tuy nhiên, các Công ty tài chính cũng có tính độc lập của nó.
Công ty tài chính là một bộ phận của tập đoàn, vì thế nó chịu sự ràng buộc
của các mối quan hệ ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau trong tập đoàn. Nó hoạt động
không những vì lợi ích riêng mà còn xuất phát từ lợi ích chung của các tập đoàn. bản
thân của tập đoàn đa ra cơ chế hoạt động rõ ràng cho các thành viên để tránh sự
chồng chéo, cạnh tranh lẫn nhau. Bản thân các Công ty tài chính phải tự vận động
trong cơ chế đó.
2.5.3. Những tác động từ thị trờng.
Các Công ty tài chính tham gia thị trờng cũng phải tuân theo các quy luật
kinh tế khách quan, cũng phải gánh chịu những rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra Công
ty tài chính là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ nên nó cũng
chịu sự tác động của những yếu tố đặc thù riêng.
III. Về mô hình Công ty tài chính trong Tổng Công ty ở nớc ta.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta, cải cách doanh nghiệp Nhà nớc là
một trong những nhiệm vụ quan trọng. Những Nghị quyết của Đảng và chính sách
của Nhà nớc đều nhất quán quan điểm là: Phải tạo dựng đợc những tập đoàn kinh tế
mạnh để trở thành đầu tầu của nền kinh tế.
Hớng đi chủ yếu của các Tổng Công ty 91 là hớng tới trở thành các tập đoàn
kinh tế và trong mô hình của nó có các Công ty tài chính. Đây đợc coi là bớc đột
phá trong phát triển doanh nghiệp Nhà nớc.Thực hiện chủ trơng này, đã có 5 Tổng
Công ty 91 thành lập Công ty tài chính trong cơ cấu của mình, đó là: Bu chính Viễn
thông, Dầu khí, Cao su, Dệt may và Công nghiệp Tàu thủy. Những Công ty tài chính
này hoạt động trong khuôn khổ điều chỉnh của hai luật là: Luật doanh nghiệp Nhà n-
ớc và luật các tổ chức tín dụng.
Mục tiêu thành lập là góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ và các loại hình
tổ chức tín dụng Việt Nam, thực hiện chủ trơng phát huy nội lực và nhất là tạo thêm
kênh dẫn vốn để bổ sung cho các hoạt động ngân hàng truyền thống ở nớc ta.
9
Đề án môn học
Việc ra đời các Công ty tài chính góp phần thu hút nhiều nguồn vốn cho
Tổng Công ty nh: vay u đãi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu t phát hành giấy tờ có
giá tạo điều kiện thuận lợi cho các Tổng Công ty. Các Công ty tài chính này có
sự hiểu biết trong ngành, vì vậy nó có lợi thế về khả năng tiếp cận thông tin của
các thành viên, nắm bắt đợc tình hình, đồng thời thời gian thẩm định, chi phí
thẩm định dự án thấp hơn so với các ngân hàng. Sau một thời gian hoạt động, các
Công ty này đã đáp ứng phần nào yêu cầu đề ra là: Tạo ra định hớng phát triển
lâu dài cho mô hình Tổng Công ty; cung cấp vốn và khâu trung gian về vốn cho
Tổng Công ty và các thành viên. Đặc biệt là cha thấy xuất hiện nợ xấu, tất cả đều
kinh doanh có lãi do biết tận dụng u thế của mình.
Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn là mới mẻ ở nớc ta, do đó trong quá trình
hoạt động còn rất nhiều vớng mắc cần tháo gỡ. Những nội dung này sẽ đợc làm
rõ hơn khi tìm hiểu hoạt động của mô hình đợc thực hiện ở chơng sau.
10
Đề án môn học
Kết luận chơng I
Trong nền kinh tế thị trờng, Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tài
chính phi ngân hàng, thực hiện một số hoạt động ngân hàng và cung cấp một số dịch
vụ tài chính cho thị trờng tài chính. Hình thức của các Công ty tài chính là rất đa
dạng, trong đó một hình thức phổ biến là Công ty tài chính trong các tập đoàn kinh
tế. Sự tồn tại của mô hình này là một sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trờng
Công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế đã góp phần làm tăng thêm các nguồn huy
động và sử dụng vốn của tập đoàn, góp phần làm đa dạng hình thức kinh doanh của
các tập đoàn kinh tế, từ đó đa các tập đoàn tiến sâu hơn vào lĩnh vực tài chính - tiền
tệ. Quá trình này đợc Công ty tài chính thực hiện tuần tự từ các nghiệp vụ trong nội
bộ tập đoàn sau đó là vơn ra bên ngoài. Phần lớn các Công ty tài chính trong tập
đoàn lớn có phạm vi hoạt động rất rộng, vợt qua biên giới quốc gia. Phạm vi đa
quốc gia này giúp cho bản thân các Công ty tài chính cũng nh các tập đoàn tăng
phạm vi, sức mạnh của mình trên thế giới.
Mô hình Công ty tài chính trong Tổng Công ty ở nớc ta đã bắt đầu đợc chú ý
phát triển từ các Quyết định 90 - 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ.
Ban đầu nó đợc triển khai tại một số TCT 91 và cho đến nay đã có 5 Công ty tài
chính đợc thành lập. Hiệu quả ban đầu đem lại của các Công ty này là đáng khích lệ,
tuy nhiên, trong quá trình hoạt động bản thân các Công ty này còn rất nhiều khó
khăn và vớng mắc.
11
Đề án môn học
Chơng II.
Thực trạng hoạt động của Công ty tài chính
trong Tổng Công ty Nhà nớc ở nớc ta.
I. Những thành tựu ban đầu:
1. Huy động vốn.
- Mục tiêu thành lập Công ty tài chính là để tích tụ vốn, tập trung chuyên
môn hóa để nâng cao sức cạnh tranh cho các Tổng Công ty và các thành viên của
nó. Tuy nhiên, các Công ty tài chính còn bị ràng buộc bởi những quy định khác nên
tổng số vốn huy động và tự có của 5 Công ty tài chính tính đến 6/2001 là gần 827 tỷ
đồng thì trong đó nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng cao. Tỷ lệ vốn huy động so với
vốn tự có nh sau:
Bảng 1. Tỷ lệ vốn huy động so với vốn tự có của Công ty tài chính.
Đơn vị: %
Tên Cty
Năm
Bu điện Dầu khí
Công nghiệp
tàu thủy
Dệt may Cao su
1999 17% - - 152% 295%
2000 69% 2% 192% 147% 275%
Nguồn: Tạp chí Ngân hàng 3/2002
Nguồn vốn huy động từ CBCNV Chiếm tỷ lệ nhỏ (1,7% vào tháng 6/2001),
nguồn vốn ủy thác đầu t có vị trí quan trọng, nguồn vốn đi vay từ các tổ chức, tín
dụng có tỷ lệ tăng trởng khá và ngày càng chiếm tỷ trọng khá: chiếm từ 10,8%
tháng 3/1999 tăng lên 23,9% tháng 11/2000 và 29,4% tháng 6/2001.
- Một chỉ tiêu đáng lu ý là vốn điều lệ của Công ty là khá thấp (nh trên).
Trong đó: Duy nhất Công ty tài chính dầu khí có vốn Điều lệ là 100 tỷ, còn lại chỉ từ
30 đến 70 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá gần nh không có gì bởi phải sau 3
năm hoạt động có lãi mới đợc xem xét cấp giấy phép, và phải có dới sự bảo lãnh của
12
Đề án môn học
một tổ chức tín dụng có uy tín. Hơn nữa các Tổng Công ty mẹ vẫn cha thực hiện bất
cứ nghiệp vụ nào loại này.
Bảng 2: Các chỉ tiêu nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 3/1999 11/2000 6/2001
1 Vốn điều lệ 130.000 279.000 287.000
2 Các loại quỹ khác 11.208
3 Tiền gửi CBCNV và tổ chức kinh tế 2.439 4.609 14.200
4 Vay các tổ chức tín dụng 18.451 124.261 243.220
5 Vốn ủy thác 20.083 112.520 234.708
6 Tài sản nợ khác 31.570
Nguồn: Tạp chí Ngân hàng 3/2002.
- Nguồn vốn ngắn hạn vay từ các ngân hàng thơng mại có tỷ lệ cao (từ 80% -
90% vốn thu hút là của Ngân hàng thơng mại là ngắn han và ủy thác đầu t, nguồn
vốn trung và dài hạn là quá ít.
- Nguồn vốn từ vốn vay u đãi Nhà nớc lại phụ thuộc vào quỹ hỗ trợ phát triển
với nguồn này, con số vay lúc dồi dào nhất cũng không vợt quá 100 tỷ đồng.
2. Về sử dụng vốn:
- Theo báo cáo cha đầy đủ, trong 2 năm 1999 - 2000: Ba Công ty tài chính là
Cao su, Dệt may, Bu điện: Tăng d nợ cho vay ủy thác mới đạt gần 580 tỷ, còn lại các
hoạt động khác bằng vốn tự có và huy động đợc, chỉ chiếm 1/3 tổng tài sản có, nh
vậy, khó có thể nói các Công ty tài chính có những dự án đích thực. Đặc biệt, đối với
2 ngành dầu khí và tàu thủy, một dự án thuộc nhóm B cần vốn từ 50 đến 400 tỷ thì
với nguồn vốn hạn chế không thể đợc của hàng chục dự án mỗi năm.
- Với cơ cấu nguồn vốn là ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tỷ trọng d nợ ngắn hạn
của các Công ty tài chính khá cao. Trong khi đó vốn trung và dài hạn khá khiêm tốn.
- Một trong những điều cần quan tâm là khả năng cho vay nội bộ trong các
Tổng Công ty. Đến năm 2002, 65% số đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bu chính
viễn thông, 44% ở Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ và 100% ở Tổng Công ty
Dầu khí. Tuy nhiên quy mô vốn cho vay thấp, điều đó thể hiện ở tỷ lệ vốn vay của
các thành viên với Công ty tài chính so với tổng vốn vay của các đơn vị này là rất
thấp, lần lợt là: 0,21%; 10%, 10% ở 3 Tổng Công ty trên vào năm 2000. Điều này
13
Đề án môn học
xuất phát từ nghịch lý là: Nhu cầu vốn của các Tổng Công ty 91 là rất lớn nhng năng
lực của các Công ty Tài chính thì có hạn. Ngay bản thân các Ngân hàng thơng mại
lớn khi cho các Tổng Công ty 91 vay vốn phải áp dụng hình thức đồng tài trợ do gặp
phải các quy định về hạn chế cho vay.
Kết quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở bảng dới dây.
Bảng 3: Chỉ tiêu sử dụng vốn
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 3/1999 11/2000 6/2001
1 Tiền mặt - Tiền gửi tại NHNN 333 1.979 11.420
2 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 68.150 81.028 185.909
3 D nợ ngắn hạn 64.382 145.632 284.799
4 D nợ dài hạn 8.693 53.668 68.034
5 Góp vốn mua cổ phiếu 16.958
6 Cho vay ủy thác đầu t 20.082 113.354 229.062
7 Tài sản có khác 19.846
Nguồn: Tạp chí Ngân hàng 3/2002.
3. Các hoạt động khác:
* Đầu t tài chính và dịch vụ tài chính tiền tệ:
Theo quy định các Công ty tài chính đợc phép đầu t với mức tối đa là 40%
vốn Điều lệ. Mặt khác, trong quy chế tài chính của Tổng Công ty, đầu t vốn của
công ty tài chính chỉ đợc coi là đầu t vào các đơn vị sản xuất thông thờng. Nó đã
lãng quên một chức năng của Công ty tài chính là giúp Tổng Công ty đầu t vốn ra
ngoài. Vì thế hạn chế việc đầu t tài chính của Công ty tài chính.
Về các hoạt động dịch vụ tài chính tiền tệ tại Công ty tài chính đã giúp các
Công ty mẹ và các thành viên về các vấn đề nh: cổ phần hóa, thẩm định dự án. Nhng
các khoản phí thu từ dịch vụ này khá thấp. Đơn cử tại Công ty tài chính Bu điện.
Năm 2001 đã giúp thẩm định 640 dự án với tổng vốn đầu t 2.240 tỷ; nghiên cứu các
phơng án hỗ trợ về quản lý vốn, tài sản, cổ phần hóa Tổng phí dịch vụ thu đ ợc chỉ
đạt khoảng 600 triệu, khá thấp so với yêu cầu đề ra.
* Về hoạt động ngoại hối: Do những yêu cầu từ phía Ngân hàng Nhà nớc
nên cha Công ty tài chính nào đợc phép hoạt động trong lĩnh vực này. Đã có một số
Công ty hội tụ đủ điều kiện nhng vẫn cha đợc cấp phép.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét